X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-17942-12
  • (SĐK cũ: VD-17942-12)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Leninrazol 40
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Esomeprazol 40mg dưới dạng Esomeprazol magnesi dihydrat
Hàm lượng
  • 40mg
Số quyết định
  • 330/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 20/12/2012
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén dài bao phim tan trong ruột
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 7 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (SaViPharm)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô Z01-02-03a KCN/KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp. HCM.
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (SaViPharm)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô Z01-02-03a KCN/KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp. HCM.
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Leninrazol 40, điều trị loét dạ dày tá tràng

37 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên
Thương hiệu SaViPharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-17942-12
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (SaViPharm)
Hoạt chất Esomeprazol 40mg dưới dạng Esomeprazol magnesi dihydrat
Thành phần

Leninrazol 40 được chỉ định để điều trị loét da dày – tá tràng thuộc nhóm ức chế bơm proton được chỉ định các trường hợp sau: Hội chứng Zollinger-Ellison. Bệnh trào ngược đạ dày – thực quản nặng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Leninrazol 40

Leninrazol 40 được chỉ định để điều trị loét dạ day – tá tràng thuộc nhóm ức chế bơm proton được chỉ định các trường hợp sau: Hội chứng Zollinger-Ellison. Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng (viêm thực quản trợt xước, loét hoặc thắt hẹp thực quản được xác định bằng nội soi). Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và chữa loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Leninrazol 40

Thuốc Leninrazol 40 bao gồm những thành phần chính như là:

Esomeprazol magnesium dihydrate tương đương Esomeprazol: 40,0 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên bao phim (Pregelatinized starch 1500, microcrystalline cellulose 101, micro crystalline cellulose 102, natri starch glycolate, povidon K 30, colloidal! silicon dioxide, magnesi stearate, talc, eudragit L100, polyethylene glycol 6000, titan dioxide, mau pink lake).

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Leninrazol 40

Thuốc Leninrazol 40 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Thuốc này chỉ dàng theo đơn của bác sĩ

Esomeprazol được dùng dưới dạng muối magnesium, nhưng liều được tính theo esomeprazol. Esomeprazol magnesi 22,2 mg tương đương với 20 mg esomeprazol.

Esomeprazol không ổn định trong môi trường acid, nên phải uống thuốc dưới dạng viên nang chứa các hạt bao tan trong ruột để không bị phá hủy ở dạ dày và tăng sinh khả dụng. Phải nuốt cả nangthuốc, không được nghiền nhỏ hoặc nhai. Tuy nhiên, nếu người bệnh khó nuốt, có thê mở viênnang, đổ từ từ các hạt thuốc bên trong nang vào một thìa canh nước đun sôi để nguội hoặc nước táo, nước cam vả nuốt trọn ngay lập tức. Liều dùng cho người lớn và trẻ 12 tuổi trở lên: Uống thuốc ít nhất một giờ trước bữa ăn (nuốt trọn, không nhai hay nghiền nát viên thuốc).

Điều trị bệnh trào ngược đạ dày-thực quản nặng có viêm thực quản: Uống mỗi ngàymột lần 20-40 mg trong 4 – 8 tuần, có thể uống thêm 4-8 tuần nữa nếu vẫn còn triệu chứng hoặc biểu hiện của viêm qua nội soi.

Điều trị duy trì sau khi đã khỏi viêm thực quản: Uống mỗi ngày một lần 20 mg, có thể kéo dài tới 6 tháng.

Dự phòng loét da dày ở những người có nguy cơ cao về biến chứng ở dạ dày – tá tràng, nhưng có yêu cầu phải tiếp tục điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid: Uống mỗi ngày 20 mg.

Điểu trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, nhưng không bị viêm thực quản: Uống mỗi ngày một lần 20 mg trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nữa nêu các triệu chứng chưa khỏi hoàn toàn.

Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc chống viêm không steroid: Uống mỗi ngày một lần 20 mg trong 4 – 8 tuần.

Điều trị loét da dày- tá tràng cb Helicobacterpylori: Esomeprazol lamột thành phântrong chế độ điêu trị cùng với kháng sinh, ví dụ phác đồ 3 thuốc (cùng với amoxicilin và clarithromycin). Uống esomeprazol mỗi lần 20 mg, ngày 2 lầntrong 7 ngày, hoặc môi X ngày một lần 40 mgtrong 10 ngày. (Amoxicilin mỗi lần 1,0 g, ngày 2 lần và clarithromycin mỗi lần 500 mg, ngày 2 lần trong 7 hay 10 ngày).

Điều trị hội chứng.Zollinger -Ellison:

Liều khởi đầu khuyến cáo của Esomeprazol là 40mg, 1 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều. theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi atcon chỉ định về mặt lâm sang. Khi triệu chứng đã kiểm soát được, có thể dùng phẫu thuật đề cắt u. Nếu không cắt bỏ u được hoản toàn, phải dùng thuốc lâu dài. Người tốn thương chức năng thận:

Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận.

Do ít kinh nghiệm về việc dùng thuốcở bệnh nhân suy thận nặng, nên thận trọng khi điều trị ở các bệnh nhân này. Người ton thương chức năng san: Không cần phải giảm liềuở người tổn thương chức năng gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tô đa 20 mg esomeprazol.

Trẻ em dưới 12 tuổi : Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi, vì chưa có dữ liệu.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Leninrazol 40

Tiền sử quá mẫn với esomeprazol, phần nhóm benzimidazol hoặc các thành phần khác của thuốc.

Quá mẫn với các thuốc ức chế bơm proton.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Leninrazol 40

 Lazocolic, điều trị viêm thực quản, điều trị loét dạ dày – tá tràng
Chỉ định của Thuốc Lazocolic Lazocolic được chỉ định để điều trị viêm thực quản có...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Leninrazol 40 quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Trước khi dùng thuốc ức chế bơm proton, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lắp triệu chứng, làm chậm chân đoán ung thư. Thận trọng khi dùngở người bị bệnh gan, người mang thai hoặc cho con bú.

Phải thận trọng khi dùng esomeprazol kéo dài vì có thểgây viêm teo dạ dày. Phải thận trọng khi dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định. Thuốc không được khuyến cáo dùng cho trẻ em.

Khi kê toa esomeprazol dé diệt trừ H.pyiori, nên xem xét các tương tác thuốc có thể xảy ra trong phác đồ điều trị 3 thuốc.

Sử dụng Thuốc Leninrazol 40 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi dùng esomeprazol ở người mang thai. Trên động vật, chuột cống trắng uống esomeprazol liều 280 mg/kg/ngày (gấp 57 lần liều dùng trên người tính theo diện tích bề mặt cơ thể) và thỏ uống liều 86 mg/kg/ngày (gấp 35 lần liều dùng trên người tính theo diện tích bé mặt cơ thể) đã không thấy bằng chứngvề suy giảm khả năng sinh sản hoặc độc đối với thai do esomeprazol. Tuy nhiên, chỉ sử dụng esomeprazol khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết esomeprazol có bài tiết vào sữa người hay không. Tuy nhiên đã đo được nồng độ của omeprazol trong sữa của phụ nữ sau khi uống 20 mg omeprazol.

Esomeprazol có khả năng gây ra các tác dụng không mong muôn nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, vì vậy phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của việc dùng thuốc đồi với người mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Leninrazol 40 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Leninrazol 40

Tác động ‹của esomeprazol trên dược động học của các thuốc khác

Do ức chế bài tiết acid, esomeprazol lam tăng pH dạ dày, ảnh hương, đến sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc pH (tức làm giảm sựhấp thu): ketoconazol, itraconazol.

Ở người tình nguyện khoẻ mạnh, khi dùng 40mgesomeprazol chung với cisaprid, diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độcisaprid trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng lên 32% và thời gian bán thải cisapride kéo dài thêm 31% nhưng nồng độ đỉnh cisapride trong huyết tương tăng lên không đáng kể.

Esomeprazol ức chế CYP2C19, men chính chuyển hoá esomeprazol. Do vậy, khi dùng chung esomeprazol với các thuốc chuyển hóa bằng CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramin, clomipramin, phenytoin, nồng độ các thuốc này,trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng. Điều này cần đặc biệt chú ý khi kê toa esomeprazol cho diéu tri theo nhu cau.

Ở người tính nguyện khoẻ mạnh, sử dụng đồng thời omeprazol (40mg, 1 lần/ngày) vàatazanavir 300mg + ritonavir 100mg làm giảm đáng kể nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir (giảm AUC, Cmax và Cmin khoảng 75%). Tăng liềuatazanavir dén 400mg đã không bù trừ tác động của omeprazol trên nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir. Không nên phối hợp các thuốc ức chế bơm proton, kế cả esomeprazol với atazanavir.

Esomeprazol đã được chứng minh là không có tác động đáng kể về lâm sàng trên dược động học của amoxicilin, quinidin.

Tác động của các thuốc khác trên được động học của esomeprazol

Esomeprazol được chuyển hoá bởi CYP2C19 và CYP3A4. Khi dùng đồng thời esomeprazol với một chất ức chế CYP3A4, clarithromycin (500mg 2 lần/ngày) làm tăng gấp đôi diện tích dưới đường cong (AUC) của esomeprazol.

Tác dụng phụ của thuốc Leninrazol 40

Trong quá trình sử dụng Leninrazol 40 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Nhìn chung, esomeprazol dung nạp tốt cả khi sử dụng trong thời gian ngắnvà/hoặc thời gian dài. Các phản ứng không mong muôn được sắp xếp theo tần suất xảy ra.

Thường gặp, ADR > 1/100

Rồi loạn hệ than kinh: nhức đầu

Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, nôn.

Ít gặp, 1⁄1000 < ADR < 1/100.

Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng : phù ngoại biên

Rối loạn tâm thần : mất ngủ.

Rồi loạn hệ thần kinh: choáng váng, ngủ gà.

Rối loạn tiêu hóa: khô miệng

Rối lọan gan mật: tăng men gan

Rồi loạn da và mô dưới da: viêm da, ngứa, nỗi mẫn, mề đay.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Rồi loạn máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu giảm tiểu cầu

Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn (sốt, phù mạch, phản ứng phảnvệ/sốc phản vệ).

Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: giảm natri máu.

Rối loạn tâm thần: kích động, lú lẫn có hồi phục, trầm cảm

Rồi loạn hệ thần kinh: rồi loạn vị giác

Rối loạn mắt: nhìn mờ

Rồi loạn hô hấp, ngực và trung thất: co thắt phế quản

Rồi loạn tiêu hóa: viêm miệng, nhiễm candida đường tiêu hoá

Rối loạn gan mật: viêm gan có hoặc không vàng da

Rồi loạn da và mô dưới da:hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng

Rồi loạn cơ xương, mô liên kết và xương: đau khớp, đau cơ

Các rôi loạn tổng quát và tại chỗ: khó ở, tăng tiết mô hôi

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

Rồi loạn máu và hệ bạch huyết: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu cầu

Rồi loạn tâm thân: nóng nảy, ảo giác

Rồi loạn gan mật: suy gan, bệnh não ở bệnhnhân đã có bệnh gan.

Rồi loạn cơ xương, mô liên kết và xương: yếu cơ

Rối loạn da và mô dưới da: hồng ban đa dạng, hội chứng StevensJohnson, hoại tử biểu bì gây độc

Rối loạn thận vàtiết niệu: viêm thận mô kẽ

Rồi loạn hệ sinh sản và tuyến vú: nữ hoá tuyên vú

Quá liều và cách xử trí

Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chữ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều 200mg là các triệu chứng trên đường tiêu hoá và tình trạng mệt mỏi. Các liễu đơn 80mg esomeprazol vẫn an toàn khi sử dụng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazol gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng phân tách. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứngvà sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Esomeprazol là dạng đồng phân S của omeprazol, được dùng tương tự như omeprazol trong điều trị loét dạ dày – tá tràng và bệnh trào ngược đạ dày – thực quản.

Esomeprazol gắn với H+/K+ – ATPase (còn gọi là bơm proton) ở tế bao thành của dạ dày, ức chế đặc hiệu hệ thống enzym này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Vì vậy esomeprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào

Đặc tính dược lực học

Esomeprazol hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất tronghuyết tương sau 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng,của esomeprazol tăng lên theo liễu dùng và khi dùng nhắc lại, đạt khoảng 68% khi dùng liều 20 mg và 89% khi dùng liều 40 mg. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu tsomepfsine diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi uống 1 liều duy nhất esomeprazol 40 mg vào bữa ăn so với lúc đói giảm từ 33% đến 53%. Do đó esomeprazol phải uống ít nhất 1 giờ trước bữa ăn. Khoảng 97% gắn vào protein huyết tương. Thể tích phân bố khi nồng độ thuốc ổn định ở người tình nguyện khỏe mạnh là 10 lít. Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ isoenzym CYP2C19, hệ enzym cytochrom P450, thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không còn hoạt tính. Phần còn lại được chuyển hóa qua isoenzym CYP3A4 thành esomeprazol sulfon. Khi dùng nhắc lại, chuyển hóa bước đầu qua gan và độ thanh thải của thuốc giảm, có thể do isoenzym CYP2C19 bi ức chê. Ty nhiên, thông có hiện tượng tích lũy thuốc khi dùng mỗi ngày 1 lần. Ở một số người vì thiếu CYP2C19 do di truyền (15-20% người châu Á), nên làm chậm chuyển hóa esomeprazol, dẫn đến giá trị AUC tăng cao khoảng 2 lần so với người có đủ enzym. Nửa đời thải trừ trong huyết tương 1 – 1,5 giờ. Khoảng 80% liều uống được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính trong nước tiểu, phần còn lại được thải trừ trong phân. Dưới 1% chất mẹ được thải trừ trong nước tiểu. Ở người suy gan nặng, giá trị AUC ở tình trạng ồn định cao hơn2 – 3 lần so với người có chức năng gan bình thường, vì vậy phải giảm liều esomeprazol ở những người bệnh này, liều dùng không quá 20 mg một ngày. Dược động học của esomeprazol ở người dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Leninrazol 40

  • Không nên dùng Thuốc Leninrazol 40 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Leninrazol 40

Thuốc Leninrazol 40 được bào chế dưới dạng viên nang. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Leninrazol 40 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Leninrazol 40

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim tan trong ruột.

Thuốc Leninrazol 40 mua ở đâu

Thuốc Leninrazol 40 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Leninrazol 40 giá bao nhiêu

Thuốc Leninrazol 40 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 14 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-17942-12

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (SaViPharm)

Địa chỉ: Lô Z01-02-03a KCN/KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp. HCM. Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)