Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-23257-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco |
| Hoạt chất | Levocetirizin dihydroclorid |
| Thành phần | Levocetirizin dihydroclorid |
Levocetirizin được chỉ định để điều trị các trường hợp có liên quan đến dị ứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng mãn tính, hắc hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, chảy nước mắt, mắt đỏ. Bệnh chàm mãn tính.
Levocetirizin được chỉ định để điều trị các trường hợp có liên quan đến dị ứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng mãn tính, hắc hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, chảy nước mắt, mắt đỏ. Bệnh chàm mãn tính.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Levocetirizin bao gồm những thành phần chính như là:
Levocetirizin dihydrochlorid: 5 mg
Tá dược: Lactose khan, Avicel, Magnesi stearat, Natri croscarmellose, Aerosil, Hydroxypropylmethyl cellulose 15 cP, Hydroxypropylmethyl cellulose 6 cP, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxyd.
Levocetirizin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng uống. Uống ngày 1 lần, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5 mg/ngày (1 viên).
Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 5 mg/ngày (1 viên).
Bệnh nhân suy thận:
Độ thanh thải creatinn > 50 ml/phút, 5 mg/ngày.
Độ thanh thải creatinin 30- 49 ml/phút, 2 ngày dùng 1 lần 5 mg.
Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, 3 ngày dùng I lan 5 mg.
Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút, chống chỉ định.
Bệnh nhân Suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Tiền sử quá mẫn với esomeprazol, phần nhóm benzimidazol hoặc các thành phần khác của thuốc.
Quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc các dẫn chất piperazin.
Suy thận nặng với nồng độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.
Không dùng thuốc cho trẻ dưới 6 tuổi.
Trong quá trình sử dụng Levocetirizin quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng khi dùng thuốc cùng với rượu.
Bệnh nhân có vấn để đi truyền về không dung nạp galactose, giảm hap thu glucosegalactose.
Không nên sử dụng thuốc đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú do chưa đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn của thuốc.
Levocetirizin có thể gây buồn ngủ, mệt mỏi, thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Sự hấp thu của levocetirizin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nhưng tỉ lệ hấp thu giảm.
Ở một số bệnh nhân nhạy cảm thì khi sử dụng levocetirizin cùng với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thé gây tác dụng bất lợi trên hệ thần kinh trung ương.
Trong quá trình sử dụng Levocetirizin thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nhẹ đến trung bình: Khô miệng, đau đầu, mệt mỏi, mất ngủ, suy nhược, viêm mũi, viêm hầu họng, đau bụng, nhức nửa đầu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng qua liều có thể gồm ngủ gà ở người lớn, ở trẻ em ban đầu là kích động và thao cuồng rồi ngủ gà. Khi nghi ngờ quá liều phải lập tức ngưng thuốc và báo cho bác sĩ.
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đôi với levocetirizin. Chủ yêu là điều trị triệu chứng và 1 điều trị duy trì. Rửa dạ dày có thể được cân nhắc nếu khoảng thời gian quá liều ngắn. Loại trừ levocetirizin bằng phương pháp thâm phân là không có hiệu quả.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Levocetirizin la đồng phân của cetirizin, là thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể Hị ngoại vi. | Levocetirizin gan két cao voi thu thé H, 6 ngudi (Ki= 3,2 nmol/l), c6 ái lực đối với thụ thé H, cao hon gap 2 lan so véi cetirizin (Ki= 6,3 nmol/l). Levocetirizin tách rời khỏi thu thé H; với thời gian bán hủy là 115 + 38 phút. Các nghiên cứu được lực học ở người cho thấy, ở liều giảm phân nửa, levocetirizin có tác dụng kháng histamin ở da và ở mũi tương đương cetirizin.
Các nghiên cứu ở mô hình động vật in vivo và ex vivo cho thấy không có ảnh hưởng đáng kể trên hoạt động cholinergic và serotoninergic. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu lâm sảng, khô miệng thường xảy ra đối với levocetirizin so với placebo. Các nghiên cứu tự chụp bức xạ với levocetirizin đánh dẫu ở chuột cho thấy levocetirizin không đi qua não. Các thực nghiệm ex vivo ở chuột cho thấy levocetirizin uống không chiếm các thu thé H1 ở não.
Một nghiên cứu thực nghiệm ¿irw vivo (kỹ thuật tạo nốt phòng trên da) cho thấy hiệu quả ức chế chính của levocetirizin 5 mg trong 6 giờ đầu sau phản ứng gây ra bởi phân hoa, so với placebo ở 14 bệnh nhân người lớn: Ức chế sự phóng thích VCAM-I, điều hòa tính thắm mao mạch và giảm sự di chuyên của bạch cầu ái toan.
Dược động học của levocetirizin là tuyến tính, liều dùng không bị ảnh hưởng bởi thời gian và Ít có sự thay đổi giữa các cá thể. Không có sự chuyển đạng đồng phân trong tiến trình hấp thu và thải trừ.
Hấp thu: Thuộc hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uỗng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 0,9 giờ. Trạng thái ổn định đạt được sau 2 ngày điều trị. Nồng độ đỉnh lần lượt là 270 ng/ml va 308 ng/ml sau khi uống đơn liều và lặp lại. Sự hấp thu của thuốc không phụ thuộc liều và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nhưng nông độ đỉnh đạt được giảm và chậm hơn.
Phân phối: Chưa có đữ liệu về phân phôi thuốc ở người và sự đi qua hàng rào máu não của levocetirizin. Ở chuột và chó, nồng độ caonhất trong mô được tìm thấy ở gan, thận và thấp nhất ở hệ thần kinh trung ương. 90% thuốc gắn với protein huyết tương, thể tích phân phối là 0,4 I/kg.
Chuyển dạng sinh học: Chuyển hóa bao gôm oxy hóa nhân thơm, dealkyl hóa và liên hợp taurine. Dealkyl hóa chủ yêu qua trung gian CYP3A4, oxy hóa nhân thơm thường liên quan đến nhiều men CYP. Levocetirizin không có tác động trên men CYP 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 va 3A4ở nông. độ cao hơn nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống liều 5 mg. Do ít chuyên hóa và không có tiềm năng ức chế chuyên hóa nên levocetirizin ít tương tác với các thuốc khác.
Thái trừ: Thời gian bán hủy ở người lớn là 7,9 + 1,9 giờ và thời gian bán hủy ngắn hơn ở trẻ nhỏ. Tổng thanh thải trung bình ở người lớn là 0,63 ml/phútkg; 85,4% thuốc thải trừ chủ yêu qua đường tiết niệu; 12,9% qua phân. Levocetirizin được đào thải qua cầu thận và ống thận.
Suy thận: Tổng thanh thải của levocetirizin liên quan đến thanh thải creatinin. Vì thế, phải điều chỉnh khoảng cách giữa các liều levocetirizin, dựa trên thanh thải creatinin ở bệnh nhân suy thận trung bình và nặng. Ở người bệnh thận giai đoạn cuối vô niệu, tổng thanh thải giảm khoảng 80% so với người bình thường. Lượng levocetirizin tách ra trong suốt quá trình thẩm phân tiêu chuẩn 4 giờ là 10%.
Levocetirizin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Levocetirizin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Levocetirizin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23257-15
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco
Địa chỉ: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.