Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Đức |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Thương hiệu | Denk Pharma |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VN-17419-13
|
| Nhà sản xuất | Denk Pharma GmbH & Co. Kg |
| Hoạt chất | Losartan Kali 50mg |
Losar-Denk thuộc nhóm thuốc tim mạch, được chỉ định dùng điều trị tăng huyết áp, có thể dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc làm hạ áp khác.
Nội dung chính
Thuốc Losar-Denk 50 được chỉ định điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình, dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc làm hạ áp khác.
Mỗi viên nén bao gồm thành phần chính như: Losartan Potassium 50mg
Tá dược: Lactose monohydrate, Macrocrystalline Cellulose (Avicel PH 101), Microcrystalline Cellulose (Avicel PH 105), Tinh bột ngô tiền gelatine hóa, Magnesi stearate, Opadry trắng (Hypromellose, Hyprolose, Than dioxide (E171).
Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là liều tham khảo:

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình của bác sĩ, chỉ định.
Cho đến nay không có trải nghiệm quá liều đối với người. Tùy thuộc vào phạm vi quá liều, các triệu chứng hầu như là hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, và nhịp tim chậm.
Điều trị ngộ độc: Điều trị bằng thuốc sẽ tùy thuộc vào thời gian uống thuốc, bản chất và tính nghiêm trọng của các triệu chứng. Cho uống những lượng than hoạt được chỉ định sau khi uống thuốc quá liều. Sau đó phải giám sát các dấu hiệu sống và chỉ định các điều trị hỗ trợ, nếu cần thiết. Không thể loại trừ losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính bằng thẩm tích máu.
Không tự ý khắc phục sự cố khi sử dụng quá liều
Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A-V độ II, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt. Mất ngủ, choáng váng, lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.
Tăng/giảm K huyết, bệnh Gút. Ỉa chảy, khó tiêu, chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày, co thắt ruột. Hạ hemoglobin và hematocrit. Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết. Đau lưng, đau chân, đau cơ, dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ. Tăng/hạ acid uric huyết (liều cao), nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin/urea.
Ho, sung huyết mũi, viêm xoang, khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng. Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban. Bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm, suy thận, viêm thận kẽ.
Tăng nhẹ thử nghiệm chức năng gan/bilirubin, viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tụy. Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt. Ù tai. Toát mồ hôi. Tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (liều cao). Hạ Mg/Na huyết, tăng Ca huyết, kiềm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết
Phù mạch: Bệnh nhân có lịch sử phù mạch, biểu hiện bởi giám sát chặt chẽ.
Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.
Không tự ý sử dụng thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.
Hộp 2 vỉ x 14 viên.
Thuốc Losar-Denk 50 có thể có bán tại các nhà thuốc, bệnh viện! Hiện sản phẩm cũng có thể đang được bán tại Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Losar-Denk 50 hiện đang bán với giá là: 0đ/ hộp. Giá bán trên chưa bao gồm cước phí vận chuyển. Liên hệ với dược sĩ để được biết thêm thông tin chi tiết.
Denk Pharma GmbH & Co. Kg – ĐỨC
Số: VN-17419-13
ĐỨC
Uống thuốc Lostar-Denk 50 có tác dụng phụ nào ko ạ
Dạ chào anh Tư! Thuốc Losar-Denk là thuốc điều trị, dùng theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc có rất nhiều tác dụng phụ. Anh đọc phần tác dụng phụ trong bài để nắm rõ hơn anh nhé. Vì rep ra đây dài quá, không đủ hỗ trợ anh ạ. Hoặc anh click vào link: Tác dụng phụ
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Nguyễn Trọng Triết Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Đã nhận dc hàng đóng gói tem mác đầy đủ . Thanks shop nhiều