X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110182124
  • (SĐK cũ: VD-29378-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 21/03/2029
Tên thuốc
  • Mecefix-B.E 250 mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 78069/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 16/03/2022
Hoạt chất
  • Cefixime (dưới dạng cefixime trihydrate)
Hàm lượng
  • 250mg
Số quyết định
  • 181/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 21/03/2024
Đợt cấp
  • 193
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 1 lọ x 100 viên; Hộp 1 lọ x 200 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 42 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Merap
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Bá Khê, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Merap
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Bá Khê, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

 Mecfix – B.E 250mg, điều trị nhiễm trùng

264 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Merap
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-29378-18
Nhà sản xuất Công ty cổ phần tập đoàn Merap
Hoạt chất Cefixime (dưới dạng cefixime trihydrate)
Thành phần

Mecefix-B.E 250mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các nhiễm trùng sau gây bởi những vi khuẩn nhạy cảm.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Mecfix – B.E 250mg

Mecfix – B.E 250mg được chỉ định điều trị các nhiễm trùng sau gây bởi những vi khuẩn nhạy cảm:

  • Lậu không biến chứng;

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng do vi khuẩn, viêm amiđan, viêm tai giữa, viêm xoang;

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp và cơn cấp của viêm phế quản mãn;

  • Nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng: Viêm bàng quang cấp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Mecfix – B.E 250mg

Thuốc Mecfix – B.E 250mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Cefixim 250mg, Tá dược vừa đủ 1 viên

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Mecfix – B.E 250mg

Thuốc Mecfix – B.E 250mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Hướng dẫn cách pha MECEFIX-B.E (Cefixim, cốm pha hỗn dịch)

Đổ cốm từ gói thuốc vào cốc.

Thêm nước (có thể thay bằng nước hoa quả lạnh hoặc sữa)

Khuấy kỹ và uống ngay

Hướng dẫn cách pha

Liều dùng

Liều dùng thông thường đường uống:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Liều khuyến cáo 200 – 400mg mỗi ngày, dùng liều duy nhất hoặc chia làm hai lần.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng: 200 mg/lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:400 mg/ngày.
  • Trong trường hợp viêm xoang:phải dùng liều điều trị từ 10 – 14 ngày.
  • Điều trị lậu không biến chứng:Liều khuyến cáo là 400mg uống một lần duy nhất.

Trẻ nhỏ và trẻ em dưới 12 tuổi

Liều đề nghị là 8 mg/kg mỗi ngày, dùng liều duy nhất hay chia làm 2 lần. Những bệnh nhân có triệu chứng nặng hơn hoặc hiệu quả không đầy đủ, có thể tăng liều lên 6mg/kg hai lần mỗi ngày.

Cân nặng của trẻ (kg) Liều dùng/ ngày (mg)
6.25 50
12.5 100
18.75 150
25 200
31.25 250
37.5 300

Đối với trẻ có cân nặng trên 50kg hoặc trẻ trên 12 tuổi: liều khuyến cáo theo mức liều của người lớn.

Bệnh nhân suy thận

Nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận vừa đến nặng. Đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 20 mL/phút, liều dùng không vượt quá 200 mg/ngày.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Mecfix – B.E 250mg

  • Cefixim chống chỉ định cho những bệnh nhân đã biết dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Mecfix – B.E 250mg

Lincomycin Enlie 500mg, điều trị nhiễm khuẩn nặng
Chỉ định của Thuốc Lincomycin Enlie 500mg Lincomycin Enlie 500mg được chỉ định điều trị nhiễm...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Mecfix – B.E 250mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Thận trọng với bệnh nhân có phản ứng dị ứng trước đó với Cephalosporin, Penicillin. Tỉ lệ dị ứng chéo giữa các kháng sinh beta – lactam với bệnh nhân có tiền sử dị ứng Penicillin có thể xảy ra.
  • Lưu ý: khả năng phát triển các vi khuẩn đề kháng mà kết quả có thể là do sự tăng trưởng quá mức, đặc biệt khi điều trị lâu dài.
  • Mức độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng Cefixim cho trẻ dưới 6 tháng tuổi là chưa được ghi nhận, nên thận trọng khi sử dụng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tiêu hóa, đặc biệt là viêm kết tràng.

Sử dụng Thuốc Mecfix – B.E 250mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: An toàn cho phụ nữ có thai chưa được xác minh, chỉ sử dụng khi thật cần thiết

Phụ nữ cho con bú: Không biết Cefixim có tiết qua sữa người hay không, chỉ sử dụng khi thật cần thiết

Ảnh hưởng của Thuốc Mecfix – B.E 250mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Mecfix – B.E 250mg

  • Tăng nồng độ Carbamazepine đã được báo cáo khi dùng đồng thời với Cefixim.
  • Thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính giả đã được báo cáo trong khi điều trị với các kháng sinh Cephalosporin khác, vì thế nên nhận ra rằng thử nghiệm Coomb dương tính có thể là do thuốc.
  • Các thuốc chống đông máu: Đã có báo cáo tăng thời gian prothrombine sau khi dùng đồng thời Cefixim với thuốc chống đông máu (như Warfarin).

Tác dụng phụ của thuốc Mecfix – B.E 250mg

Trong quá trình sử dụng Mecfix – B.E 250mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Gan: Tăng nhất thời SGPT, SGOT và Phosphatase kiềm.
  • Thận: Tăng nhất thời BUN hoặc Creatinine.
  • Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu hoặc chóng mặt.
  • Phản ứng quá mẫn: Nổi ban da, mày đay, sốt do thuốc, và ngứa. Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, và phản ứng giống bệnh huyết thanh đã có báo cáo.
  • Hệ máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và giảm lượng tiểu cầu thoáng qua. Kéo dài thời gian prothrombin hiếm khi gặp.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn và nôn. Vài trường hợp viêm kết tràng giả mạc đã được phát hiện trong các nghiên cứu. Các triệu chứng khởi đầu của viêm kết tràng giả mạc có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị.
  • Các tác dụng phụ khác: Ngứa sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Rửa dạ dày có thể được chỉ định tuy nhiên không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cefixim không được loại ra khỏi máu một lượng lớn bởi sự thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc. Phản ứng phụ trên một số nhỏ những người tình nguyện khỏe mạnh khi uống liều duy nhất 2g Cefixim không khác những bệnh nhân được điều trị ở liều khuyến nghị.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefixim là kháng sinh diệt khuẩn và ổn định dưới sự thuỷ phân của nhiều Beta – lactamase. Cefixim là kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ ba. Cũng như các Cephalospoin khác, tác động diệt khuẩn của Cefixim là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào. Cefixim ổn định cao dưới sự hiện diện của nhiều enzyme Beta – lactamase. Nhờ kết quả này mà nhiều vi khuẩn đề kháng với Penicillin và một số Cephalosporin dưới sự hiện diện của men beta – lactamase có thể nhạy cảm với Cefixim.

Cefixim đã được chỉ ra rằng hoạt tính đối với hầu hết các chủng vi khuẩn sau trên cả in vitro và các nhiễm khuẩn lâm sàng:

  • Các vi khuẩn Gram – dương: Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes
  • Các vi khuẩn Gram – âm: Haemophilus influenzae (các chủng tiết và không tiết beta – lactamase), Moraxella (Branhamella) catarrhalis (phần lớn là tiết beta – lactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng tiết và không tiết Penicillinase).

Cefixim có hoạt tính đối với hầu hết các chủng vi khuẩn sau trên in vitro, tuy nhiên hiệu quả trên lâm sàng chưa được xác minh:

    • Vi khuẩn Gram dương: Streptococcus agalactiae.
    • Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus parainfluenzae (các chủng tiết và không tiết beta -lactamase), Proteus vulgaris, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella oxytoca, Pasteurella species, Salmonella species, Shigella species, Citrobacter amalonaticus, Citrobacter diversus, Serratia marcescens.

Chú ý: Các loài Pseudomonas, các chủng Streptococcus nhóm D (kể các Enterococci), Listeria monocy togenes, hầu hết các chủng Staphylococci (bao gồm các chủng kháng Methicillin) và hầu hết các chủng Enterobacter đề kháng với Cefixim. Thêm vào đó, hầu hết các chủng Bacterodes fragilis và Clostridia đề kháng với Cefixim.

Đặc tính dược động học

Cefixim dùng đường uống, được hấp thu khoảng 40 – 50% với sự có mặt hay không của thức ăn; tuy nhiên thời gian để sự hấp thu đạt tối đa tăng khoảng 0.8 giờ khi dùng cùng với thức ăn.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 đến 3g/ml và 3.7 – 4.6 g/ml sau khi uống một liều duy nhất 200 và 400mg khoảng 4 giờ. Thời gian bán thải huyết tương thường khoảng 3 đến 4 giờ và có thể kéo dài trong trường hợp bị suy thận. Khoảng 65% Cefixim trong máu được gắn với protein huyết tương.

Thông tin về sự phân bố của Cefixim trong các mô và dịch cơ thể bị giới hạn. Thuốc qua nhau thai. Khoảng 20% liều uống được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Trên 60% có thể được chuyển hóa không qua thận; không có bằng chứng về sự chuyển hóa nhưng chắc chắn rằng một phần được bài tiết ra phân qua đường mật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Mecfix – B.E 250mg

  • Không nên dùng Thuốc Mecfix – B.E 250mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Mecfix – B.E 250mg

Thuốc Mecfix – B.E 250mg được bào chế dưới dạng viên nang, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam. Tên sản phẩm màu cam + trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo Merap. 2 bên in thành phần, cách bảo quản sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Mecfix – B.E 250mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Mecfix – B.E 250mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Thuốc Mecfix – B.E 250mg mua ở đâu

Thuốc Mecfix – B.E 250mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Mecfix – B.E 250mg giá bao nhiêu

Thuốc Mecfix – B.E 250mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-29378-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần tập đoàn Merap

Địa chỉ: Tân Tiến, Văn Giang, Hưng Yên

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)