Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Merap |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-29378-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần tập đoàn Merap |
| Hoạt chất | Cefixime (dưới dạng cefixime trihydrate) |
| Thành phần | Cefixime |
Mecefix-B.E 250mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các nhiễm trùng sau gây bởi những vi khuẩn nhạy cảm.
Mecfix – B.E 250mg được chỉ định điều trị các nhiễm trùng sau gây bởi những vi khuẩn nhạy cảm:
Lậu không biến chứng;
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng do vi khuẩn, viêm amiđan, viêm tai giữa, viêm xoang;
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp và cơn cấp của viêm phế quản mãn;
Nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng: Viêm bàng quang cấp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Mecfix – B.E 250mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Cefixim 250mg, Tá dược vừa đủ 1 viên
Thuốc Mecfix – B.E 250mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Hướng dẫn cách pha MECEFIX-B.E (Cefixim, cốm pha hỗn dịch)
Đổ cốm từ gói thuốc vào cốc.
Thêm nước (có thể thay bằng nước hoa quả lạnh hoặc sữa)
Khuấy kỹ và uống ngay
Liều dùng thông thường đường uống:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Liều khuyến cáo 200 – 400mg mỗi ngày, dùng liều duy nhất hoặc chia làm hai lần.
Trẻ nhỏ và trẻ em dưới 12 tuổi
Liều đề nghị là 8 mg/kg mỗi ngày, dùng liều duy nhất hay chia làm 2 lần. Những bệnh nhân có triệu chứng nặng hơn hoặc hiệu quả không đầy đủ, có thể tăng liều lên 6mg/kg hai lần mỗi ngày.
| Cân nặng của trẻ (kg) | Liều dùng/ ngày (mg) |
| 6.25 | 50 |
| 12.5 | 100 |
| 18.75 | 150 |
| 25 | 200 |
| 31.25 | 250 |
| 37.5 | 300 |
Đối với trẻ có cân nặng trên 50kg hoặc trẻ trên 12 tuổi: liều khuyến cáo theo mức liều của người lớn.
Bệnh nhân suy thận
Nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận vừa đến nặng. Đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 20 mL/phút, liều dùng không vượt quá 200 mg/ngày.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Mecfix – B.E 250mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai: An toàn cho phụ nữ có thai chưa được xác minh, chỉ sử dụng khi thật cần thiết
Phụ nữ cho con bú: Không biết Cefixim có tiết qua sữa người hay không, chỉ sử dụng khi thật cần thiết
Vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Mecfix – B.E 250mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Rửa dạ dày có thể được chỉ định tuy nhiên không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cefixim không được loại ra khỏi máu một lượng lớn bởi sự thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc. Phản ứng phụ trên một số nhỏ những người tình nguyện khỏe mạnh khi uống liều duy nhất 2g Cefixim không khác những bệnh nhân được điều trị ở liều khuyến nghị.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefixim là kháng sinh diệt khuẩn và ổn định dưới sự thuỷ phân của nhiều Beta – lactamase. Cefixim là kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ ba. Cũng như các Cephalospoin khác, tác động diệt khuẩn của Cefixim là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào. Cefixim ổn định cao dưới sự hiện diện của nhiều enzyme Beta – lactamase. Nhờ kết quả này mà nhiều vi khuẩn đề kháng với Penicillin và một số Cephalosporin dưới sự hiện diện của men beta – lactamase có thể nhạy cảm với Cefixim.
Cefixim đã được chỉ ra rằng hoạt tính đối với hầu hết các chủng vi khuẩn sau trên cả in vitro và các nhiễm khuẩn lâm sàng:
Cefixim có hoạt tính đối với hầu hết các chủng vi khuẩn sau trên in vitro, tuy nhiên hiệu quả trên lâm sàng chưa được xác minh:
Chú ý: Các loài Pseudomonas, các chủng Streptococcus nhóm D (kể các Enterococci), Listeria monocy togenes, hầu hết các chủng Staphylococci (bao gồm các chủng kháng Methicillin) và hầu hết các chủng Enterobacter đề kháng với Cefixim. Thêm vào đó, hầu hết các chủng Bacterodes fragilis và Clostridia đề kháng với Cefixim.
Cefixim dùng đường uống, được hấp thu khoảng 40 – 50% với sự có mặt hay không của thức ăn; tuy nhiên thời gian để sự hấp thu đạt tối đa tăng khoảng 0.8 giờ khi dùng cùng với thức ăn.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 đến 3g/ml và 3.7 – 4.6 g/ml sau khi uống một liều duy nhất 200 và 400mg khoảng 4 giờ. Thời gian bán thải huyết tương thường khoảng 3 đến 4 giờ và có thể kéo dài trong trường hợp bị suy thận. Khoảng 65% Cefixim trong máu được gắn với protein huyết tương.
Thông tin về sự phân bố của Cefixim trong các mô và dịch cơ thể bị giới hạn. Thuốc qua nhau thai. Khoảng 20% liều uống được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Trên 60% có thể được chuyển hóa không qua thận; không có bằng chứng về sự chuyển hóa nhưng chắc chắn rằng một phần được bài tiết ra phân qua đường mật.
Thuốc Mecfix – B.E 250mg được bào chế dưới dạng viên nang, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam. Tên sản phẩm màu cam + trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo Merap. 2 bên in thành phần, cách bảo quản sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thuốc Mecfix – B.E 250mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Mecfix – B.E 250mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-29378-18
Công ty cổ phần tập đoàn Merap
Địa chỉ: Tân Tiến, Văn Giang, Hưng Yên
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.