X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100827324
  • (SĐK cũ: VD-24358-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/08/2029
Tên thuốc
  • Mediclary
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 29283/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 23/12/2020
Hoạt chất
  • Loratadin
Hàm lượng
  • 10mg
Số quyết định
  • 607/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/08/2024
Đợt cấp
  • 208
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên, vỉ nhôm/PVC; Hộp 1 vỉ x 10 viên, vỉ nhôm/nhôm
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Trung Ương Mediplantex
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 358 đường Giải Phóng, phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Trung Ương Mediplantex
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Nhà máy dược phẩm số 2: Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Mediclary, điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng

5.00
346 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt nam
Quy cách Hộp 10 viên
Thương hiệu Mediplantex
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-24358-16
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Trung Ương Mediplantex
Hoạt chất Loratadin
Thành phần

Mediclary thuộc nhóm thuốc điều trị dị ứng, được chỉ định điều trị các triệu chúng cua viêm mũi dị ứng như: Nghẹt mũi, hắt hơi, cháy nước mũi, ngứa mũi. Ngứa và mày đay liên quan đến histamine

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Mediclary

Mediclary được chỉ định điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như: Nghẹt mũi, hắt hơi, cháy nước mũi, ngứa mũi. Ngứa và mày đay liên quan đến histamine. Điều trị các triệu chứng cua viêm kết mạc như: Ngứa mắt, xót mắt, cháy nước mắt.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Mediclary

Mỗi viên Mediclary có chứa:

Loratadin 10mg

Mediclary, điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng
Mediclary, điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng

Hướng dẫn sử dụng Mediclary

Cách dùng:

Sử dụng bằng đường uống.

Uống nguyên viên với nước lọc hoặc nước sôi để nguội.

Liều lượng:

Người lớn, người cao tuồi và tre em từ 12 tuồi trở lên: Ngày uống 1 viên

Trẻ em từ 2-12 tuổi:

Cân nặng > 30 kg: Ngày uống 1 viên.

Cân nặng < 30 kg: Ngày uống nửa viên.

Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút): Dùng liều 10 mg (1 viên)/ lần cứ hai ngày một lần.

Không lên dùng thuốc cho trẻ dưới 2 tuổi do an toàn và hiệu quả chưa xác định.

Lưu ý: Không sử dụng đối với những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Chống chỉ định Mediclary

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn, thì những đối tượng dưới đây không nên sử dụng: Mẫn cảm với thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ của Mediclary

Combiwave SF 125, điều trị duy trì tắc nghẽn đường dẫn khí
Chỉ định của Combiwave SF 125 Combiwave SF 125 được chỉ định điều trị duy...
0

Loạn nhịp thất nặng đã xảy ra khi điều trị với một số thuốc kháng thụ thể histamin H1 thế hệ 2. Điều đó không xuất hiện khi điều trị bằng loratadin. Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thề xảy ra:

Thường gặp, ADR > 1/ 100

Thần kinh: Đau đau.

Tiêu hóa: Khô miệng.

Ít gặp. 1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh: Chóng mặt.

Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi.

Khác: Viêm kết mạc.

Hiềm gặp, ADR< 1/1000

Thần kinh: Trầm cám.

Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.

Tiêu hóa: Buồn nôn.

Chuyển hóa: Chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều.

Khác: Ngoại ban, nổi mày đay và choáng phản vệ.

Thận trọng sử dụng Mediclary

Những người suy gan.

Khi dùng loratadin. có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó. cẩn phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.

Dùng Mediclary cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ có thai: Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng loratadin trong thai kỳ. Do đó chi dùng loratadin trong thai kỳ khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngan.

Thời kỳ cho con bú: Loratadin và chất chuyên hóa descarboethoxyloratadin tiết vào sữa mẹ. Nếu cần sử dụng loratadin ở người cho con bú, chỉ dùng loratadin với liều thấp và trong thời gian ngắn.

Tác động của Mediclary khi lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu.

Tương tác với các thuốc khác và các loại tương tác khác

Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dan đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%. do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.

Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3 A4. Điều đó không có biểu hiện lâm sàng vì loratadin có chỉ số điều trị rộng.

Điều trị đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian) của loratadin, tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxyloratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn độc. Trên điện tâm đồ không có thay đổi về khoảng QT. về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đồi tính an toàn của loratadin, và không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị đồng thời 2 thuốc này.

Quá liều và cách xử trí

Ở người lớn quá liều do Loratadin (40 – 180 mg) có biểu hiện: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu.

Xử trí: Điều trị quá liều loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn  thiết. Trường hợp quá liều loratadin cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn để ngăn ngừa hấp thu loratadin. Nêu gây nôn không kết quá hoặc chống chỉ định (người bệnh bị ngất, co giật, hoặc thiếu phan xạ nôn), có thê rửa dạ dày và dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ông nội khí quán đề phòng ngừa hít phải dịch dạ dày.

Dược lực học

Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1, thế hệ thứ hai không có tác dụng an thần.

Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin.

Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên, loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Trong trường hợp đó, điều trị chủ yếu là dùng adrenalin và corticosteroid.

Thuốc kháng histamin không có vai trò trong điều trị hen.

Đề điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay. loratadin có tác dụng nhanh hơn astemizol và có tác dụng như azatadin, cetirizin, chlopheniramin, clemastin, terfenadin và mequitazin. Loratadin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ hai khác. Vì vậy, loratadin dùng ngày một lần, tác dụng nhanh, đặc biệt không có tác dụng an thần, là thuốc lựa chọn đầu tiên đê điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mày đay dị ứng.

Những thuốc kháng histamin không có tác dụng chữa nguyên nhân mà chỉ trợ giúp làm nhẹ bớt triệu chứng. Bệnh viêm mũi dị ứng có thê là bệnh mạn tính và tái diễn đề điều trị thành công thường phải dùng các thuốc kháng histamin lâu dài và ngắt quãng, và sử dụng thêm những thuốc khác như glucocorticoid dùng theo đường hít, và dùng kéo dài. Có thể kết hợp loratadin với pseudoephedrin hydroclorid để làm nhẹ bớt triệu chứng ngạt mũi trong điều trị viêm mũi dị ứng có kèm ngạt mũi.

Dược động học

Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của loratadin và chất chuyên hóa có hoạt tính của nó (descarboethoxyloratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ. Sau khi uống loratadin, tác dụng kháng histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1 – 4 giờ, đạt tối đa sau 8 – 12 giờ, và kéo dài hơn 24 giờ. Nồng độ của loratadin và descarboethoxyloratadin đạt trạng thái ổn định ở phần lớn người bệnh vào khoảng ngày thứ năm dùng thuốc.

97% loratadin liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của loratadin là 17 giờ và của descarboethoxyloratadin là 19 giờ. Nửa đời của thuốc biến đối nhiều giữa các cá thể, không bị ảnh hưởng bởi urê máu, tăng lên ở người cao tuổi và người xơ gan.

Độ thanh thải của thuốc là 57 – 142 ml/phút/kg và không bị ảnh hướng bởi urê máu nhưng giảm ở người bệnh xơ gan. Thể tích phân bồ của thuốc là 80 – 120 lít/kg.

Loratadin chuyên hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450; loratadin chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin, là chất chuyển hóa có tác dụng dược lý.

Khoảng 80% tống liều của loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hóa, trong vòng 10 ngày.

Lưu ý sử dụng Mediclary

Không sử dụng cho người mẫn cảm với thành phần nào của thuốc.

Trong quá trình sử dụng, nếu gặp bất kỳ những phản ứng phụ không mong muốn nào thì hãy ngưng sử dụng và liên hệ với dược sĩ để được tư vấn.

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Lý do nên mua Mediclary tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản phẩm thuộc thương hiệu Mediplantex.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Chất liệu bao bì: Sản phẩm được đóng trong từng vỉ, sau đó đựng trong hộp giấy cứng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y Tế.

Dạng bào chế: viên nén.

Hướng dẫn bảo quản sản phẩm

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh đông lạnh.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thời hạn sử dụng sản phẩm trong bao lâu

Chỉ sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày sản xuất. NSX và HSD được in trên bao vì sản phẩm.

Nếu thuốc bị mốc, biến màu hoặc thấy có hiện tượng lạ thì phải báo cho nhà sản xuất. Sau khi mở nắp lọ thuốc, nên sử dụng trong vòng không quá 1 tháng kể từ ngày mở nắp.

Địa chỉ bán Mediclary

Sản phẩm Mediclary có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Quý vị có thể liên hệ với dược sĩ nhà thuốc thân thiện để được tư vấn địa chỉ mua hàng uy tín, chất lượng gần nơi bạn ở nhất.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Mediclary giá bao nhiêu

Giá bán của thuốc Mediclary tại nhà thuốc là: 0.000đ/ hộp. Giá trên có thể đã bao gồm cước phí. Liên hệ với dược sĩ nhà thuốc để được hỗ trợ tư vấn tốt nhất.

Để tránh mua phải những sản phẩm hàng giả, hàng kém chất lượng bạn nên đặt hàng ở những website uy tín, chất lượng.

Xác nhận đăng ký từ Cục Dược – Bộ Y Tế

Số đăng ký: VD-24358-16

Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX

Địa chỉ: Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, Huyện Mê Linh, Hà Nội.

Xuất xứ

VIET NAM

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)