Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hasan – Dermapharm |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VD-25036-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm |
| Hoạt chất | Felodipin |
| Thành phần | Felodipine |
Thuốc Mibeplen 5mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty TNHH Liên Doanh Hasan – Dermapharm. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị cao huyết áp, dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định.
Mibeplen 5mg được chỉ định điều trị
Điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định;
Điều trị cao huyết áp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Mibeplen 5mg bao gồm những thành phần chính như là
Dược chất: Felodipin 5 mg.
Tá dược: Lactose monohydrat, PEG 6000, metolose, tricalci phosphat, magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, titan dioxyd, oxyd sắt đỏ.
Thuốc Mibeplen 5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Nên uống thuốc vào buổi sáng, khi đói hoặc cùng với 1 bữa ăn nhẹ, uống nguyên viên với một lượng nước vừa đủ, không được chia nhỏ, nghiền hoặc nhai viên thuốc
Điều trị cao huyết áp
Điều trị dự phòng đau thắt ngực ổn định
Người cao tuổi
Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân suy gan
Trẻ em
Trong quá trình sử dụng Thuốc Mibeplen 5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ mang thai
Không dùng thuốc trong suốt thời kì mang thai.
Trong những nghiên cứu phi lâm sàng về độc tính trên sinh sản cho thấy felodipin ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai.
Phụ nữ cho con bú
Felodipin được tìm thấy trong sữa mẹ nhưng chưa biết có gây hại cho trẻ sơ sinh hay không.
Felodipin ảnh hưởng từ nhẹ đến trung bình đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân có thể có các dấu hiệu mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, nôn và suy giảm khả năng làm việc, vì vậy cần thận trọng khi bắt đầu điều trị
Tương tác thuốc làm tăng nồng độ felodipin trong huyết tương:
Tương tác thuốc làm giảm nồng độ felodipin trong huyết tương:
Dùng đồng thời felodipin với các chất cảm ứng CYP3A4 (phenytoin, carbamazepin, rifampicin, barbiturat, efavirenz, St. John’s wort) làm giảm nồng độ felodipin trong huyết tương. Phối hợp với carbamazepin, phenytoin hoặc phenobarbital, và AUC của felodipin giảm tương ứng 82% và 96%. Do đó, cần tránh những phối hợp như vậy. Trong trường hợp không đạt được hiệu quả điều trị cần điều chỉnh liều felodipin hoặc việc ngưng dùng các chât cảm ứng CYP3A4 nên được xem xét.
Trong quá trình sử dụng Mibeplen 5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Felodipin có thể gây đỏ bừng, đau đầu, đánh trống ngực, chóng mặt và mệt mỏi. Những phản ứng này thường thoáng qua nhất là khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liêu và sẽ giảm dần theo thời gian điều trị.
Felodipin có thể gây sưng mắt cá chân phụ thuộc vào liều do dãn tiền mao mạch và không liên quan đến ứ dịch.
Ở những bệnh nhân bị viêm nướu/viêm nha chu, sự phì đại nướu nhẹ đã được báo cáo khi dùng felodipin, có thể tránh hoặc phục hồi khi vệ sinh răng miệng cẩn thận.
Tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ADR ≤ 1/10), ít gặp (1/1000 ADR ≤ 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
Triệu chứng
Tương tự các thuốc khác thuộc nhóm dihydropyridin, quá liều có thể gây ra giãn mạch quá mức với triệu chứng hạ huyết áp rõ rệt và đôi khi gây chậm nhịp tim.
Cách xử trí
Dùng than hoạt, rửa dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc.
Trường hợp hạ huyết áp trầm trọng, cần điều trị triệu chứng.
Đặt bệnh nhân nằm ngửa, chân kê cao. Nếu nhịp tim chậm cần tiêm atropin tĩnh mạch 0,5 – 1,0 mg. Nếu không hiệu quả phải làm tăng thể tích huyết tương bằng dung dịch truyền như glucose, nước muối sinh lý hoặc dextran.
Có thể sử dụng nhóm thuốc thần kinh giao cảm có tác dụng mạnh trên thụ thể α-1 ( như metaraminol hoặc phenylephrin) nếu như tất cả các biện pháp trên không mang lại hiệu quả.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Phân loại dược lý:
Thuốc chẹn kênh calci, nhóm dihydropyridin.
Mã ATC: C08CA02
Cơ chế tác dụng
Hấp thu: Felodipin hấp thu hoàn toàn qua đường uống dưới dạng viên nén phóng thích kéo dài. Sinh khả dụng toàn thân ở người của felodipin xấp xỉ 15% và không phụ thuộc liều trong phạm vi liều điều trị. Với viên nén phóng thích kéo dài, pha hấp thu được kéo dài. Tác động này giúp nồng độ felodipin trong huyết tương vẫn duy trì ở giới hạn điều trị trong vòng 24 giờ. Tmax đạt được sau 3-5 giờ dùng thuốc. Tỷ lệ hấp thu felodipin tăng khi dùng chung với thức ăn có hàm lượng chất béo cao.
Nồng độ thuốc trong huyết tương tỉ lệ thuận với liều trong phạm vi liều điều trị 2,5 -10 mg.
Phân bố: Khoảng 99% felodipin trong máu được liên kết với protein, chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là 10 L/kg.
Chuyển hóa: Felodipin được chuyển hóa mạnh qua gan bởi CYP3A4 thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng gan, nồng độ trung bình trong huyết tương của felodipin cao hơn những người trẻ tuổi. Động học của felodipin không thay đổi ở bệnh nhân suy thận kể cả thẩm tách máu.
Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình của felodipin trong pha cuối là 25 giờ và đạt trạng thái ổn định sau 5 ngày. Không có sự tích lũy thuốc đáng kể khi điều trị lâu dài. Khoảng 70% liều dùng được đào thải dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu; phần còn lại được đào thải qua phân. Dưới 0,5% liều dùng được tìm thấy dưới dạng không đổi trong nước tiểu.
Trẻ em
Trong 1 nghiên cứu dược động học khi dùng felodipin đơn liều (5 mg dạng phóng thích kéo dài) ở 12 trẻ từ 6 -16 tuổi cho thấy không có mối liên quan giữa độ tuổi với AUC, Cmax, thời gian bán thải của felodipin.
Thuốc Mibeplen 5mg được bào chế dưới dạng viên nén tác dụng kéo dài. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, tên sản phẩm màu hồng, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. Phía dưới cùng in công ty sản xuất sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim tác dụng kéo dài
Thuốc Mibeplen 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Mibeplen 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25036-16
Công ty TNHH Liên Doanh Hasan – Dermapharm
Địa chỉ: Lô B, đường số 2, KCN Đông An, Bình Dương, Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.