Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Bidiphar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-24394-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR) |
| Hoạt chất | Chloramphenicol 125mg; Xanh Methylen 20mg |
| Thành phần | Cloramphenicol (Chloramphenicol), Xanh methylen (Methylthioninium chloride) |
Micbibleucin là một loại thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và các nhiễm khuẩn nặng khác do vi khuẩn nhạy cảm, Rickettsia, Chlamydia, giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh.
Thuốc Micbibleucin được chỉ định dùng điều trị các trường hợp sau: Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới dễ tái phát. Chỉ dùng cloramphenicol để điều trị những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, do Rickettsia, Chlamydia, khi những thuốc ít độc hơn không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Micbibleucin bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nén bao đường có chứa:
Hoạt chất: Cloramphenicol 125mg, Xanh methylen 20mg.
Tá dược: Lactose, Era-gel, Tinh bột ngô, CMC, Talc, Mg.Stearat, Gelatin, Gôm Arabic, Aerosil, Đường RS, Croscarmellose Sodium, màu Brilliant blue, màu đỏ Erythrosin, sáp Carnauba, Nước tinh khiết vừa đủ 1 viên nén bao đường.
Micbibleucin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng:
Liều dùng:
Uống vào bữa ăn ngày 3 lần, mỗi lần 2 – 3 viên
Thuốc Micbibleucin không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Có thể bị phản ứng do không dung nạp ở bệnh nhân quá nhạy cảm với Xanh methylen.
Phải ngừng dùng thuốc nếu xảy ra viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm hồng cầu lưới.
Không sử dụng.
Không ảnh hưởng.
Cloramphenicol làm tăng tác dụng của clorpropamid, dicumarol, phenytoin, tolbutamid; phải hiệu chỉnh phù hợp liều lượng những thuốc này.
Dùng đồng thời Cloramphenicol với Phenobarbital, Rifampicin có thể dẫn đến giảm nồng độ thuốc kháng sinh trong huyết tương. Khi dùng đồng thời với những chế phẩm sắt, vitamin B12 hoặc acid folic, cloramphenicol có thể làm chậm đáp ứng các thuốc này. Nên tránh dùng đồng thời cloramphenicol với những thuốc có thể gây suy giảm tuỷ xương.
– Những tác dụng không mong muốn của cloramphenicol có thể rất nghiêm trọng, do đó phải tránh việc điều trị kéo dài hoặc nhắc lại. Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất là thiếu máu không tái tạo, không phục hồi do suy tủy xương dẫn đến tử vong, có thể xảy ra chậm tới nhiều tháng sau điều trị. Ðộc tính với tủy xương xảy ra dưới hai dạng: phụ thuộc vào liều và không phụ thuộc vào liều. Những tác dụng không mong muốn về thần kinh phụ thuộc vào liều và đôi khi có thể phục hồi.
– Xanh methylen thường được dùng trong thời gian ngắn. Thuốc có thể gây thiếu máu
và một số triệu chứng ở đường tiêu hóa khi uống liều cao.
– Thường gặp: Ngoại ban. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Thiếu máu, tan máu.
– Ít gặp: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu với giảm hồng cầu lưới, tất cả có thể phục hồi. Phản ứng quá mẫn, mày đay; đau bụng; chóng mặt, đau đầu, sốt. Tăng huyết áp, đau vùng trước tim. Kích ứng bàng quang, da có màu xanh.
– Hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo. Viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa thần kinh ngoại biên, liệt cơ mắt, lú lẫn. Hội chứng xám ở trẻ sơ sinh, và trẻ nhỏ dưới 2 tuần tuổi (đặc biệt nguy cơ ở liều cao).
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Những triệu chứng quá liều gồm thiếu máu, nhiễm toan chuyển hóa, hạ thân nhiệt và hạhuyết áp.
Rửa dạ dày, điều trị triệu chứng.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Micbibleucin:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Micbibleucin một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
Cloramphenicol là kháng sinh tổng hợp thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao. Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Cloramphenicol cũng ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nhanh của động vật có vú; cloramphenicol có thể gây ức chế tủy xương và có thể không hồi phục được.
Nhiều vi khuẩn có sự kháng thuốc cao với cloramphenicol ở Việt Nam; thuốc này gần như không có tác dụng đối vi Escherichia coli, Shigella Jlexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae va it c6 tac dung đối với Streptococcus pyogenes. Cloramphenicol không có tác dụng đối với nâm.
Thử nghiệm in vitro cho thay sự kháng thuốc đối với cloramphenicol tăng dân từng bước. Sự kháng thuốc này là do sử dụng quá mức và được lan truyền qua plasmid. Sự kháng thuốc đối với một số thuốc kháng khuẩn khác, như aminoglycosid, sulfonamid, tetracyclin, cũng có thể được lan truyền trên cùng plasmid.
Xanh methylen có tác dụng sát khuẩn nhẹ và nhuộm màu các mô.
Cloramphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Cloramphenicol phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể và dịch, kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thủy dịch và dịch kính. Cloramphenicol gắn kết khoảng 60% với protein huyết tương.
Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase. Ở người lớn có chức năng gan và thận bình thường, khoảng 68 – 99% một liều uống cloramphenicol thải trừ trong nước tiểu trong 3 ngày; 5 – 15% liều nay thải trừ dưới dạng không dỗi trong nước tiểu qua lọc cầu thận và phần còn lại thải trừ qua ống thận, dưới dạng những chất chuyển hóa không hoạt tính.
Xanh methylen được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Tại các mô, xanh methylen nhanh chóng bị khử thành xanh leukomethylen, bền vững dưới dạng muối, dạng phức hoặc dưới dạng kết hợp trong nước tiểu, nhưng không bị khử trong máu. Xanh methylen thải trừ qua nước tiểu và mật. Khoảng 75% liều uống được thải trừ qua nước tiểu, hầu hết dưới dạng leukomethylen không màu ổn định. Khi tiếp xúc với không khí, nước tiểu chuyển sang màu xanh lá cây hoặc xanh da trời do sản phẩm oxy hóa là xanh methylen sulfon. Một phần thuốc không biến đổi cũng được thải trừ qua nước tiểu.
Khi sử dụng Micbibleucin, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Micbibleucin, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Micbibleucin có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Micbibleucin một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao đường.
Micbibleucin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Micbibleucin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24394-16.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC-TTBYT BÌNH ĐỊNH.
Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, P. Quang Trung, TP. Qui Nhơn, Bình Định Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.