Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 gói x 3g |
| Thương hiệu | Medipharco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-20981-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược Medipharco |
| Hoạt chất | Mỗi gói 3g chứa: Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat) 250mg |
| Thành phần | Cefadroxil |
Drofaxin là một loại thuốc chứa hoạt chất chính là Cefadroxil monohydrat, được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu dưới không biến chứng, cũng như nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Thuốc Drofaxin được sử dụng để điều trị để các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản – phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm xoang, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo. Nhiễm khuẩn da, mô mềm: viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng. Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tuỷ, viêm khớp nhiễm khuẩn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Drofaxin bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi gói 3 gam thuốc dạng bột có chứa:
Hoạt chất: Cefadroxil monohydrat tương đương Cefadroxil 250mg.
Tá dược: vừa đủ 1 gói.
Drofaxin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng:
Liều dùng:
Đổ bột thuốc vào ly, cho nước đầy vào túit huốc, rót nước từ túi thuốc vào cốc đã đựng thuốc. Sau đó khuấy đều và uống ngay theo liều như sau:
Người lớn và trẻ em (trên 40 kg): Uống 500mg – 1 g/lần, 2 lần mỗi ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Hoặc uống 1g một lần/ngày trong các nhiễm khuẩn da và mô mềm, và nhiễm khuẩn dường tiết niệu không biến chứng.
Trẻ em ( < 40 kg): Dưới 1 tuổi: 25-50 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 2-3 lần, Từ 1 – 6 tuổi: 250 mg/lần, 2 lần / ngày, Trên 6 tuổi: 500 mg/lần, 2 lần /ngày.
Người suy gan: không cần điều chỉnh liều.
Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dung như người suy thận.
Bệnh nhân bị suy thận: Đối với người bệnh suy thận, có thể điều trị với liều khởi đầu 500 mg đến 1000mg Cefadroxil. Những liều tiếp theo có thể điều chỉnh theo bảng sau:
| Độ thanh thải Creatinin | Liều | Khoảng thời gian giữa 2 liều |
| 0-10ml/phút | 500-1000mg | 36 giờ |
| 11-25ml/phút | 500-1000mg | 24 giờ |
| 26-50ml/phút | 500-1000mg | 12 giờ |
Chú ý:Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5 – 10 ngày.
Thuốc Drofaxin không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Cần thận trọng đối với:
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận rõ rệt.
Dùng Cefadroxil đài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm, cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bội nhiễm phải ngừng sử dụng thuốc.
Những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng. Sử dụng Cefadroxil cho trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non còn hạn chế, cần thận trọng cho những người bệnh này..Sử dụng Drofaxin cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có thông báo về tác dụng có hại cho thai nhi, tuy nhiên chỉ dùng thuốc này khi thật cần thiết.
Phụ nữ đang cho con bú: Cefadroxil bài tiết trong sửa mẹ với nồng độ thấp , không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ,nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.
Không có thông tin về ảnh hưởng đến việc vận hành máy móc tàu xe.
Cholestyramin gần kết với Cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc này.
Probenecid có thể làm giảm bài tiết của Cefadroxil, làm tăng nồng độ Cefadroxil trong huyết thanh.
Tăng độc tính: Furosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận Ở người bệnh dùng Cefadroxii có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch “ Benedict”, dung dịch “ Fehling” hay viên”Clinitest”, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng.
Thường gặp, ADR >1/100:
Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, nôn, ỉa chảy.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa.
Gan: Tăng Transaminase gan có hồi phục.
Tiết niệu – sinh dục: Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt.
Máu: Giảm bạch cẩu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính.
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng giả mạc.
Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven – Johnson, mụn nước trên da thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù mạch.
Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.
Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê và Creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.
Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng tiểu cao hoặc khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.
Bộ phận khác: Đau khớp.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và la chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.
Xử lý: Thẩm tách nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng thường không được chỉ định.
Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Drofaxin:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Drofaxin một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
Cefadroxil là kháng sinh nhóm caphalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
Cefadroxil là đấn chất para – hydroxy của cefalexin và là kháng sinh Dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự Cefalexin.
Cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm. Các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chiing: Staphylococcus, Streptococcus tan huyét beta, Streptococcus pneumoniae va Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn gram âm nhạy cảm bao gồm: Escherichia coli, Klebssiella pneumoniae, Proteus mirabilis va Moraxella catarrhalis. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.
Phần lớn các ching Enterococcus faecalis ( trước đây là Streptococcus faecalis) va Enterococcus faecium đều kháng Cefadroxil. Về mặt lâm sàng, đây là những gợi ý quan trọng cho việc tự chọn thuốc để điều trị các nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Cefadroxil cũng không có tác dụng trên phần lớn các chủng Enterobacter spp.; Morganella morganii va Proteus vulgaris. Cetadroxil không có hoạt tính đáng tin cậy trên các loài Pseudomonas va Acinetobacter calcoaceticus.
Các chủng Staphyfococcus kháng methicilin hoặc Streptococcus pneumoniae kháng penicilin đều kháng các kháng sinh nhóm cephalosporin.
Cefadroxil bền vững trong acid và được hấp thự rất tốt (80-90%) qua đường tiêu hoá. Với liều uống 500 mg hoặc 1 g cefadroxil, nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng với khoảng 16 – 30 microgam /ml, đạt được sau 1 giờ 30 phút đến 2 giờ. Mặc dù có nồng độ đỉnh tương tự nồng độ đỉnh của cefalexin, nồng độ của cefadroxil trong huyết tương được duy trì lâu hơn.Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thụ của thuốc. Khoảng 20% cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương là khoảng 1 giờ 30 phút ở người chức năng thận bình thường; thời gian này kéo dài trong khoảng từ 14 đến 20 giờ ở người suy thận. Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Thể tích phân bố trung bình là 18 lít/ 1,73 m2, hoặc 0,3ml/kg. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ.
Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ lọc qua cầu thận và bài tiết ở ống thận. Do đó với liều uống 500 mg, nồng độ đỉnh của Cefadroxil trong nước tiểu giữ được 20 -22 giờ trên mức nồng độ ức chế tối thiểu cho những vi khuẩn gây bệnh đường niệu nhạy cảm. Cefadroxim đào thải nhiều qua thẩm tách thận nhân tạo.
Khi sử dụng Drofaxin, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Drofaxin, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Drofaxin có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Drofaxin một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 gói x 3g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc dạng bột.
Drofaxin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Drofaxin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20981-14.
CÔNG TY CỔ PHẦN LD DƯỢC PHẨM MEDIPHARCO-TENAMYD BR S.R.L.
Địa chỉ: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.