X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-20981-14
  • (SĐK cũ: VD-20981-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 02/08/2027
Tên thuốc
  • Drofaxin
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-44438
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 19/09/2019
Hoạt chất
  • Mỗi gói 3g chứa: Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat) 250mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 447/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 02/08/2022
Đợt cấp
  • 178
Dạng bào chế
  • Bột pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 gói x 3 g
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược Medipharco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 08 Nguyễn Trường Tộ, Phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế - tỉnh Thừa Thiên Huế
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược Medipharco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 08 Nguyễn Trường Tộ, Phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế - tỉnh Thừa Thiên Huế
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Drofaxin, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn da, tiết niệu, mô mềm

181 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 gói x 3g
Thương hiệu Medipharco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20981-14
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược Medipharco
Hoạt chất Mỗi gói 3g chứa: Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat) 250mg
Thành phần

Drofaxin là một loại thuốc chứa hoạt chất chính là Cefadroxil monohydrat, được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu dưới không biến chứng, cũng như nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Drofaxin

Thuốc Drofaxin được sử dụng để điều trị để các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản – phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm xoang, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo. Nhiễm khuẩn da, mô mềm: viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng. Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tuỷ, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Drofaxin

Drofaxin bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi gói 3 gam thuốc dạng bột có chứa:

Hoạt chất: Cefadroxil monohydrat tương đương Cefadroxil 250mg.

Tá dược: vừa đủ 1 gói.

Hướng dẫn sử dụng Drofaxin

Drofaxin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Đổ bột thuốc vào ly, cho nước đầy vào túit huốc, rót nước từ túi thuốc vào cốc đã đựng thuốc. Sau đó khuấy đều và uống ngay theo liều như sau:

Người lớn và trẻ em (trên 40 kg): Uống 500mg – 1 g/lần, 2 lần mỗi ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Hoặc uống 1g một lần/ngày trong các nhiễm khuẩn da và mô mềm, và nhiễm khuẩn dường tiết niệu không biến chứng.

Trẻ em ( < 40 kg): Dưới 1 tuổi: 25-50 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 2-3 lần, Từ 1 – 6 tuổi: 250 mg/lần, 2 lần / ngày, Trên 6 tuổi: 500 mg/lần, 2 lần /ngày.

Người suy gan: không cần điều chỉnh liều.

Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dung như người suy thận.

Bệnh nhân bị suy thận: Đối với người bệnh suy thận, có thể điều trị với liều khởi đầu 500 mg đến 1000mg Cefadroxil. Những liều tiếp theo có thể điều chỉnh theo bảng sau:

Độ thanh thải Creatinin Liều Khoảng thời gian giữa 2 liều
0-10ml/phút 500-1000mg 36 giờ
11-25ml/phút 500-1000mg 24 giờ
26-50ml/phút 500-1000mg 12 giờ

Chú ý:Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5 – 10 ngày.

  • Kiểm tra hướng dẫn của bác sĩ hoặc trên hộp thuốc: Đầu tiên, xem hướng dẫn hoặc liên hệ với bác sĩ của bạn để biết cách xử lý khi quên một liều cụ thể của loại thuốc này. Có thể có hướng dẫn cụ thể tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bạn và liều lượng đã được chỉ định.
  • Không nên gấp đôi liều: Tránh việc uống hai liều cùng một lúc để bù đắp cho liều bạn đã quên. Điều này có thể gây tác dụng phụ hoặc tăng nguy cơ độc tố.
  • Tiếp tục lịch trình uống thuốc thông thường: Tiếp tục uống thuốc theo lịch trình thông thường. Nếu đến thời điểm uống liều tiếp theo và bạn không chắc chắn về việc xử lý khi quên liều trước đó, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.
  • Theo dõi tình trạng sức khỏe: Theo dõi tình trạng sức khỏe của bạn và lưu ý bất kỳ triệu chứng hay phản ứng phụ nào sau khi bắt đầu uống lại thuốc. Nếu có bất kỳ vấn đề gì không bình thường, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.

Chống chỉ định sử dụng Drofaxin

Clorfast, trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, nhiễm khuẩn da, xương khớp
Chỉ định của Clorfast Thuốc Clorfast được sử dụng để điều trị để các bệnh...
0₫

Thuốc Drofaxin không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với Cephalosporin và Penicillin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Drofaxin

Cần thận trọng đối với:

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận rõ rệt.

Dùng Cefadroxil đài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm, cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bội nhiễm phải ngừng sử dụng thuốc.

Những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng. Sử dụng Cefadroxil cho trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non còn hạn chế, cần thận trọng cho những người bệnh này..Sử dụng Drofaxin cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có thông báo về tác dụng có hại cho thai nhi, tuy nhiên chỉ dùng thuốc này khi thật cần thiết.

Phụ nữ đang cho con bú: Cefadroxil bài tiết trong sửa mẹ với nồng độ thấp , không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ,nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

Ảnh hưởng của Drofaxin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có thông tin về ảnh hưởng đến việc vận hành máy móc tàu xe.

Tương tác, tương kỵ của Drofaxin

Cholestyramin gần kết với Cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc này.

Probenecid có thể làm giảm bài tiết của Cefadroxil, làm tăng nồng độ Cefadroxil trong huyết thanh.

Tăng độc tính: Furosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận Ở người bệnh dùng Cefadroxii có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch “ Benedict”, dung dịch “ Fehling” hay viên”Clinitest”, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng.

Tác dụng phụ của Drofaxin

Thường gặp, ADR >1/100:

Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, nôn, ỉa chảy.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa.

Gan: Tăng Transaminase gan có hồi phục.

Tiết niệu – sinh dục: Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt.

Máu: Giảm bạch cẩu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính.

Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng giả mạc.

Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven – Johnson, mụn nước trên da thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù mạch.

Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.

Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê và Creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.

Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng tiểu cao hoặc khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.

Bộ phận khác: Đau khớp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và la chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.

Xử lý: Thẩm tách nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng thường không được chỉ định.

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Drofaxin:

  • Quên nhiều liều liên tiếp: Nếu bạn đã quên nhiều liều liên tiếp hoặc có thắc mắc về cách xử lý khi quên liều, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cụ thể.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Nếu bạn trải qua bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau khi sử dụng thuốc, như phát ban nặng, khó thở, hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bạn cần liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.
  • Không có cải thiện hoặc tình trạng tồi wors: Nếu tình trạng sức khỏe của bạn không cải thiện hoặc trở nên tồi wors sau khi sử dụng thuốc trong một thời gian, bạn nên tham vấn bác sĩ để xem xét lại phương pháp điều trị của bạn.
  • Phản ứng không mong muốn: Nếu bạn có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào sau khi sử dụng thuốc, ngay cả khi chúng không nghiêm trọng, hãy tham vấn bác sĩ để được đánh giá và tư vấn về việc tiếp tục sử dụng hoặc thay đổi loại thuốc.
  • Cần tư vấn về liều lượng hoặc thời gian sử dụng: Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về liều lượng hoặc thời gian sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để đảm bảo bạn sử dụng đúng cách.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Drofaxin một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Cefadroxil là kháng sinh nhóm caphalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Cefadroxil là đấn chất para – hydroxy của cefalexin và là kháng sinh Dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự Cefalexin.

Cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm. Các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chiing: Staphylococcus, Streptococcus tan huyét beta, Streptococcus pneumoniae va Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn gram âm nhạy cảm bao gồm: Escherichia coli, Klebssiella pneumoniae, Proteus mirabilis va Moraxella catarrhalis. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.

Phần lớn các ching Enterococcus faecalis ( trước đây là Streptococcus faecalis) va Enterococcus faecium đều kháng Cefadroxil. Về mặt lâm sàng, đây là những gợi ý quan trọng cho việc tự chọn thuốc để điều trị các nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Cefadroxil cũng không có tác dụng trên phần lớn các chủng Enterobacter spp.; Morganella morganii va Proteus vulgaris. Cetadroxil không có hoạt tính đáng tin cậy trên các loài Pseudomonas va Acinetobacter calcoaceticus.

Các chủng Staphyfococcus kháng methicilin hoặc Streptococcus pneumoniae kháng penicilin đều kháng các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Đặc tính dược động học

Cefadroxil bền vững trong acid và được hấp thự rất tốt (80-90%) qua đường tiêu hoá. Với liều uống 500 mg hoặc 1 g cefadroxil, nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng với khoảng 16 – 30 microgam /ml, đạt được sau 1 giờ 30 phút đến 2 giờ. Mặc dù có nồng độ đỉnh tương tự nồng độ đỉnh của cefalexin, nồng độ của cefadroxil trong huyết tương được duy trì lâu hơn.Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thụ của thuốc. Khoảng 20% cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương là khoảng 1 giờ 30 phút ở người chức năng thận bình thường; thời gian này kéo dài trong khoảng từ 14 đến 20 giờ ở người suy thận. Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Thể tích phân bố trung bình là 18 lít/ 1,73 m2, hoặc 0,3ml/kg. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ.

Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ lọc qua cầu thận và bài tiết ở ống thận. Do đó với liều uống 500 mg, nồng độ đỉnh của Cefadroxil trong nước tiểu giữ được 20 -22 giờ trên mức nồng độ ức chế tối thiểu cho những vi khuẩn gây bệnh đường niệu nhạy cảm. Cefadroxim đào thải nhiều qua thẩm tách thận nhân tạo.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Drofaxin

Khi sử dụng Drofaxin, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:

  • Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ: Hãy luôn tuân thủ đúng liều lượng và lịch trình uống thuốc được chỉ định bởi bác sĩ của bạn. Đừng tự điều chỉnh liều lượng hoặc dừng sử dụng thuốc mà không có sự hướng dẫn của chuyên gia y tế.
  • Thận trọng với dị ứng: Nếu bạn đã từng có phản ứng dị ứng đối với các loại kháng sinh cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc, bạn cần thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng Cefadroxil monohydrat.
  • Báo cáo tác dụng phụ: Nếu bạn trải qua bất kỳ tác dụng phụ nào sau khi sử dụng thuốc, hãy báo cáo cho bác sĩ ngay lập tức. Điều này bao gồm các triệu chứng như phát ban nặng, khó thở, hoặc phản ứng dị ứng.
  • Không sử dụng cho mục đích khác: Đừng sử dụng Cefadroxil monohydrat để tự điều trị hoặc cho người khác mà không có hướng dẫn của bác sĩ. Loại thuốc này chỉ nên được sử dụng theo chỉ định của chuyên gia y tế.
  • Không sử dụng sau hạn sử dụng: Kiểm tra ngày hết hạn trên hộp thuốc và không sử dụng thuốc sau thời điểm đó. Điều này đảm bảo tính hiệu quả và an toàn của thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe: Hãy thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bạn, bao gồm bất kỳ vấn đề về thận, gan, tiểu đường hoặc bất kỳ điều kiện nào khác bạn đang mắc phải. Điều này có thể ảnh hưởng đến quyết định của bác sĩ về việc sử dụng thuốc.
  • Không kết hợp với chất cản trở vi khuẩn: Tránh kết hợp Cefadroxil monohydrat với các chất cản trở vi khuẩn như probiotics hoặc sản phẩm chứa acid clavulanic, trừ khi bác sĩ đã chỉ định.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Drofaxin, người dùng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mô tả Drofaxin

Hộp Drofaxin có các chi tiết sau:

  • Hộp thuốc Drofaxin có dạng thuốc bột và được đóng gói trong gói.
  • Bao bên ngoài của hộp là hộp carton, với tông màu chủ đạo là trắng.
  • Tên thuốc được in màu đen, nổi bật trên bề mặt hộp.
  • Bên dưới tên thuốc, thông tin về thành phần của thuốc được in, giúp người dùng hiểu rõ hơn về tác dụng của sản phẩm.
  • Dưới cuối hộp được in tên công ty+ địa chỉ sản xuất thuốc.
  • Hai bên hộp được in chỉ định, cách sử dụng và các thông tin khác về thuốc.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Drofaxin một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Drofaxin tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Drofaxin

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 gói x 3g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc dạng bột.

Drofaxin mua ở đâu

Drofaxin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Drofaxin giá bao nhiêu

Drofaxin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20981-14.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN LD DƯỢC PHẨM MEDIPHARCO-TENAMYD BR S.R.L.

Địa chỉ: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)