Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 2 viên |
| Thương hiệu | Badinhpharma |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VD-20510-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần sinh học dược phẩm Ba Đình |
| Hoạt chất | Misoprostol 200 mcg |
| Thành phần | Misoprostol |
MISOPROSTOL CIEL được chỉ định điều trị giảm nguy cơ loét dạ dày do thuốc kháng viêm không Steroid ở bệnh nhân có nguy cơ cao loét dạ dày tiến triển và biến chứng từ các vết loét này.
MISOPROSTOL CIEL được chỉ định điều trị giảm nguy cơ loét dạ dày do thuốc kháng viêm không Steroid ở bệnh nhân có nguy cơ cao loét dạ dày tiến triển và biến chứng từ các vết loét này.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
MISOPROSTOL CIEL bao gồm những thành phần chính như là
Misoprostol: 200 mcg
Tá duợc: Lactose, Tinh bột ngô(Corn starch),Avicel, Magnesi stearat, Povidon K30, Sodium starch glycolat: vừa đủ 01 viên.
MISOPROSTOL CIEL cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Phòng ngừa loét do NSAID:
Liều cho người suy thận và người cao tuổi:
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng MISOPROSTOL CIEL, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai
Misoprostol có tác dụng gây sẩy thai vì vậy gây nguy hiểm cho bào thai khi chi định cho phụ nữ mang thai. Do đó, Misoprostol không nên chi định cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ mang thai cho đến khi khả năng mang thai đã được loại trừ và bắt đầu áp dụng một phương pháp tránh thai hiệu quả.
Thời kỳ cho con bú
Chất chuyển hoá có hoạt tính của Misoprostol chưa biết có tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy không nên sử dụng IAM Misoprostol trong thời gian cho con bú.
Chưa có báo cáo nghiên cứu
Thức ăn và thuốc kháng acid
Trong quá trình sử dụng MISOPROSTOL CIEL thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Trong các thử nghiệm lâm sàng, bệnh nhân dung nạp được 1200 mcg (6 viên) mỗi ngày trong 3 tháng mà không thấy tác dụng phụ đáng kể.
Khi quá liều xảy ra, chủ yếu điều trị triệu chứng và dùng biện pháp hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Misoprostol là chất tương tự Prostaglandin El, và làm giảm triệu chứng loét đường tiêu hoá.
Misoprostol bảo vệ niêm mạc dai dày – tá tràng do ức chế tiết acid cơ bản, tiết acid do kích thích và tiết acid vào ban đêm và bằng cách giảm thể tích dịch vị, giảm phân huỷ Protein của dịch vị, tăng tiết chất nhầy và bicarbonat.
Misoprostol được hấp thu và chuyển hoá nhanh thành Misoprostol acid là dạng có hoạt tính sau khi uống; nồng độ đình cùa Misoprostol acid đạt được sau khoảng 15 đến 30 phút. Thức ăn làm giảm tốc độ nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu. Misoprostol acid dược chuyển hoá thứ cấp bời quá trình oxy hoá ờ nhiều cơ quan và được bài tiết phần lớn qua nước tiểu. Thời gian bán huỳ trong huyết tương khoảng 20 – 40 phút.
Các đặc tính tiền lâm sàng: Chưa có tài liệu nghiên cứu nào.
MISOPROSTOL CIEL được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 2 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
MISOPROSTOL CIEL có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
MISOPROSTOL CIEL có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20510-14
Công ty Cổ phần sinh học dược phẩm Ba Đình
KCN Quế Võ, Bắc Ninh Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.