X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-17163-13
  • (SĐK cũ: VN-17163-13)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Gastech 20
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Rabeprazole natri 20mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 261/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 01/10/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao tan trong ruột
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: SRS Pharmaceuticals Pvt. Ltd.
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: 602, 6th Floor, Marathon Max Bldg No.2, L.B.S Marg, Mulund Goregaon Link Road, Mulun (W), Mumbai - 4000 080
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Acme Formulation Pvt. Ltd.
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: Ropar Road Nalagarh Dist. Solan H.P-174101
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

GASTECH 20, điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày

10 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Acme
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-17163-13
Nhà sản xuất Acme Formulation Pvt. Ltd.
Hoạt chất Rabeprazole natri 20mg

GASTECH 20 được chỉ định điều trị ngắn hạn viêm trợt thực quản liên quan đến trào ngược dạ dày – thực quản (GERD), giúp làm lành tổn thương niêm mạc thực quản và giảm triệu chứng ợ nóng, khó nuốt, đau tức ngực.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của GASTECH 20

GASTECH 20 được chỉ định điều trị ngắn ngày bệnh viêm trợt thực quản có liên quan tới bệnh trào ngược thực quàn – dạ dày (GERD).

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của GASTECH 20

GASTECH 20 bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Rabeprazol natri 20 mg

Tá dược: Mannitol (DC Grade), light magnesi oxit, L-substituted hydroxy propyl cellulose (LH- 11), crospovidon, croscarmellose natri, colloidal silica khan, magnesi stearat, wincoate WT TR 5003 Clear transparent, wincoat WTN 1122-Yellow

Hướng dẫn sử dụng GASTECH 20

GASTECH 20 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Điều trị viêm trợt thực quản: liều uống khuyến cáo cho nguời lớn là lOmg đến 20mg mỗi ngày, dùng trong 4-8 tuần. Với bệnh nhân không khỏi bệnh sau 8 tuần thì có thể dùng thêm một dợt diều trị 8 tuần nữa.
  • Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên nén rabeprazol bao tan trong ruột mà phải uống nguyên viên thuốc với nước, một giờ trước bữa ãn sáng

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng GASTECH 20

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Chống chỉ định dùng rabeprazol cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và trẻ em.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng GASTECH 20

CAPESTO 20, điều trị trào ngược dạ dày, loét dạ dày tá tràng
Chỉ định của CAPESTO 20 CAPESTO 20 Hội chứng trào ngược dạ dày - thực...
0

Trong quá trình sử dụng  GASTECH 20, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Nên hạn chế điều trị dài hạn bằng rabeprazol, trừ những bệnh nhân bị hội chứng Zollinger – Ellison.
  • Cần loại trừ khả năng có khối u ấc tính ở bệnh nhân loét dạ dày trước khi điều trị bằng rabeprazol vì rabeprazol có thể làm che khuất triệu chứng lâm sàng và chậm trễ sự chẩn đoán bệnh lý u ác tính.

Sử dụng GASTECH 20 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định dùng rabeprazol trong khi mang thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của GASTECH 20 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng do thuốc có thể gây tác dụng phụ trên thần kinh như: mất ngủ, buồn nôn, bồn chồn, run rẩy, thờ ơ, mơ màng, lo lắng, ảo giác, lẩn thẩn…

Tương tác, tương kỵ của GASTECH 20

Thận trọng khi dùng đồng thời rabeprazol với các thuốc sau:

  • Các thuốc phụ thuộc dạ dày: có nguy cơ xảy ra tương tác giữa các thuốc phụ thuộc dạ dày (ví dụ như digoxin, ketoconazol) với rabeprazol, sự hấp thu của các thuốc này ở dạ dày có thể tăng hoặc giảm khi pH ở dạ dày tăng do vậy cần tăng cường giám sát khi sử dụng cùng với rabeprazol.
  • Sucralfat: có nguy cơ xảy ra tương tác giữa sucralfat với rabeprazol. Khi dùng lansoprazol hoặc omeprazol cùng sucralfat có thể làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của các thuốc ức chế bơm proton này. Nên dùng các thuốc ức chế bơm proton trước khi dùng sucralfat ít nhất 30 phút.
  • Antaxit chứa hydroxit nhôm hoặc hydroxit magnesi: Đã có báo cáo ghi nhận nồng độ AUC trung bình trong huyết thanh giảm giảm 8% sau khi dùng đồng thời rabeprazol với antaxit và 6% khi dùng rabeprazol 1 giờ sau khi dùng antaxit so với dùng rabeprazol đơn thuần.
  • Warfarin: có nguy cơ xảy ra tương tác với rebeprazol. ức chế bơm proton có thể ức chế chuyển hóa warfarin. Không có tương tác lâm sàng quan trọng trong nghiên cứu liều đon, nhưng đã có báo cáo vê việc tăng INR và PT ở những bệnh nhân dùng các thuốc này đồng thời, do đó cần theo dõi 1NR và PT trong suốt quá trình sử dụng warfarin đồng thời với rabeprazol.

Tác dụng phụ của thuốc GASTECH 20

Trong quá trình sử dụng GASTECH 20 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau: Có xảy ra những tác dụng không mong muổn sau ờ khoảng 1% bệnh nhàn điều trị với rabeprazol nhức đầu, tiêu chảy, dau bụng, buồn nôn, chóng mặt, ói mửa, nổi ban, tảo bón, ho, suy nhược, đau lưng, đầy hơi.

Một số tác dụng không mong muốn khác: Một số tác dụng không mong muốn khác xảy ra đối với 1% bệnh nhân được trinh bày dưới đây tuỳ theo từng cơ thề. Trong nhiều trường hợp, mối liên hệ với rabeprazol là không rõ ràng.

  • Toàn thân: sốt, đau nhức, mệt mỏi, khó chịu, trướng bụng.
  • Tim mạch: Đau ngực hoặc đau thắt, tăng giàm nhịp tim, đánh trống ngực, tăng huyết áp, phù ngoại biên.
  • Tiêu hoá: Những bệnh về gan bao gồm suy gan (hiếm gặp), tăn£ ALT (SGPT), tăng AST (SGOT), tăng alkaline phosphate, tăng bilirubin (chứng vàng da), biêng ăn, kích thích đại tràng, đầy hơi, biến màu phân, bệnh nấm Candida thực quản, teo màng nhầy lưỡi, khô miệng.
  • Chuyển hoá/dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng trọng.
  • Huyết học: Quan sát thấy chứng giảm bạch cầu hạt ở bệnh nhân nam trên 65 tuổi bị bệnh tiểu đường dùng nhiều thứ thuốc cùng rabeprazol. Mối quan hệ giữa rabeprazol và chứng mất bạch cầu hạt là chưa rõ ràng. Giảm toàn thể huyết cầu, giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, chứng tăng bạch cầu, thiếu máu do tan máu.
  • Cơ bắp: Chuột rút, đau cơ, đau khớp, đau chân.
  • Da: Viêm da, nổi ban, phù mạch, mề đay, ngứa ngáy, rụng lông tóc, da khô, loạn tăng tiết mồ hôi. Những cảm giác khác lạ: ù tai, lạ miệng.
  • Tiết niệu – sinh dục: nhiễm trùng đường tiết niệu, mủ niệu, tiểu thường xuyên, creatinine huyết thanh tăng, protein niệu, tiểu đường, đau tinh hoàn, vú to ở bệnh nhân nam.
  • Hệ thần kinh: Rối loạn tâm lý bao gồm trầm uất, nóng nảy, ảo giác, lẩn thẩn, mất ngủ, bồn chồn, run rây, thờ ơ, mơ màng, lo lăng, mộng mị bất thường, dị cảm, loạn cảm.
  • Hô hấp: Chảy máu cam, đau họng.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa thấy có báo cáo về dùng quá liều rabeprazoL Không có chất chống độc đặc hiệu. Rabeprazol gắn kết nhiều với protein huyết tương do đó không tách được bàng thẩm phân. Trong trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và nâng đỡ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Rabeprazol là một thuốc ức chể bơm proton (PPI), ngăn càn bước cuối cùng cùa sự tiết acid dạ dày.

Đặc tính dược động học

Hấp thu’. Sau khi uống liều 20mg, rabeprazol được hấp thu và có thể được tìm thấy trong huyết tương sau 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối cùa rabeprazol sau khi uống 20mg (so với khi tiêm tĩnh mạch) là khoảng 52% ảnh hưởng của thức ăn lên sự hấp thu rabeprazol chưa được đánh giá. Phân bố: khoảng 96.3% thuốc gắn kết với protein huyết tương. Chuyển hoá: rabeprazol được chuyền hoá rộng rãi trong cơ chế. Các chất chuyển hoá chính là thioether và sulphon không có hoạt tính chống tiết. Nghiên cứu in vitro cho thấy rabeprazol được chuyển hoá chủ yếu ở gan bởi men cytochrome P450 3A và 2C19. Thài trừ: Sau khi uống liều 20mg rabeprazol, khoảng 90% thuốc được thải trừ qua nước tiểu, phần còn lại dược tìm thấy trong phân (Ở dạng chất chuyển hoá). Không thấy rabeprazol ở dạng ban đầu thải trừ qua nước tiểu hay phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng GASTECH 20

  • Không nên dùng  GASTECH 20 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả GASTECH 20

GASTECH 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua GASTECH 20 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng GASTECH 20

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.

GASTECH 20 mua ở đâu

GASTECH 20 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

GASTECH 20 giá bao nhiêu

GASTECH 20 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-17163-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Acme Formulation Pvt. Ltd.

Ropar Road Nalagarh Dist. Solan H.P-174101 Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

Đánh giá GASTECH 20, điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá GASTECH 20, điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)