Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Acme |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VN-17163-13
|
| Nhà sản xuất | Acme Formulation Pvt. Ltd. |
| Hoạt chất | Rabeprazole natri 20mg |
GASTECH 20 được chỉ định điều trị ngắn hạn viêm trợt thực quản liên quan đến trào ngược dạ dày – thực quản (GERD), giúp làm lành tổn thương niêm mạc thực quản và giảm triệu chứng ợ nóng, khó nuốt, đau tức ngực.
Nội dung chính
GASTECH 20 được chỉ định điều trị ngắn ngày bệnh viêm trợt thực quản có liên quan tới bệnh trào ngược thực quàn – dạ dày (GERD).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
GASTECH 20 bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Rabeprazol natri 20 mg
Tá dược: Mannitol (DC Grade), light magnesi oxit, L-substituted hydroxy propyl cellulose (LH- 11), crospovidon, croscarmellose natri, colloidal silica khan, magnesi stearat, wincoate WT TR 5003 Clear transparent, wincoat WTN 1122-Yellow
GASTECH 20 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường uống
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng GASTECH 20, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chống chỉ định dùng rabeprazol trong khi mang thai và cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng do thuốc có thể gây tác dụng phụ trên thần kinh như: mất ngủ, buồn nôn, bồn chồn, run rẩy, thờ ơ, mơ màng, lo lắng, ảo giác, lẩn thẩn…
Thận trọng khi dùng đồng thời rabeprazol với các thuốc sau:
Trong quá trình sử dụng GASTECH 20 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau: Có xảy ra những tác dụng không mong muổn sau ờ khoảng 1% bệnh nhàn điều trị với rabeprazol nhức đầu, tiêu chảy, dau bụng, buồn nôn, chóng mặt, ói mửa, nổi ban, tảo bón, ho, suy nhược, đau lưng, đầy hơi.
Một số tác dụng không mong muốn khác: Một số tác dụng không mong muốn khác xảy ra đối với 1% bệnh nhân được trinh bày dưới đây tuỳ theo từng cơ thề. Trong nhiều trường hợp, mối liên hệ với rabeprazol là không rõ ràng.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Chưa thấy có báo cáo về dùng quá liều rabeprazoL Không có chất chống độc đặc hiệu. Rabeprazol gắn kết nhiều với protein huyết tương do đó không tách được bàng thẩm phân. Trong trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và nâng đỡ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Rabeprazol là một thuốc ức chể bơm proton (PPI), ngăn càn bước cuối cùng cùa sự tiết acid dạ dày.
Hấp thu’. Sau khi uống liều 20mg, rabeprazol được hấp thu và có thể được tìm thấy trong huyết tương sau 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối cùa rabeprazol sau khi uống 20mg (so với khi tiêm tĩnh mạch) là khoảng 52% ảnh hưởng của thức ăn lên sự hấp thu rabeprazol chưa được đánh giá. Phân bố: khoảng 96.3% thuốc gắn kết với protein huyết tương. Chuyển hoá: rabeprazol được chuyền hoá rộng rãi trong cơ chế. Các chất chuyển hoá chính là thioether và sulphon không có hoạt tính chống tiết. Nghiên cứu in vitro cho thấy rabeprazol được chuyển hoá chủ yếu ở gan bởi men cytochrome P450 3A và 2C19. Thài trừ: Sau khi uống liều 20mg rabeprazol, khoảng 90% thuốc được thải trừ qua nước tiểu, phần còn lại dược tìm thấy trong phân (Ở dạng chất chuyển hoá). Không thấy rabeprazol ở dạng ban đầu thải trừ qua nước tiểu hay phân.
GASTECH 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.
GASTECH 20 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
GASTECH 20 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17163-13
Acme Formulation Pvt. Ltd.
Ropar Road Nalagarh Dist. Solan H.P-174101 Ấn Độ
Ấn Độ
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.