Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 4 ống |
| Thương hiệu | Pymepharco |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-20326-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Pymepharco |
| Hoạt chất | Piracetam |
| Thành phần | Piracetam |
Thuốc Naatrapyl 3g được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Pymepharco. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nghiện rượu mạn tính, điều trị đơn độc hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ, …
Naatrapyl 3g được chỉ định điều trị trong trường hợp di chứng của tai biến mạch máu não khi liệu pháp đường uống không phù hợp. Nghiện rượu mạn tính. Bệnh nhân bị hôn mê và suy giảm chức năng nhận thức và/hoặc nhức đầu, chóng mặt có liên quan đến chấn thương sọ não. Điều trị đơn dộc hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Naatrapyl 3g bao gồm những thành phần chính như là
Piracetam 3g
Tá dược: Natri acetat, dinatri edetat, acid cetic băng và nước cất pha tiêm.
Naatrapyl 3g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm truyền.
Trong quá trình sử dụng Naatrapyl 3g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người cỏ ý định lái xe hoặc vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Naatrapyl 3g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao, không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyền hóa của tế bào thần kinh), tăng khà năng học tập và trí nhớ. Ở người bình thường và người bị suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp đến não đề làm tăng hoạt động cùa vùng đoan não (vùng tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, tri nhớ, sự tinh táo và ý thức). Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetỵlcholin, noradrenalin, dopamin… có thề làm thay đổi dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.
Piracetam được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa, sinh khả dụng gần 100%. Nồng độ đỉnh (40 – 60 microgram/ml) trong huyết tương xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2 g. Nồng độ đình trong dịch não tùy đạt được sau khi uốngthuốc2-8giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0,61 ít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mổ và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cà các màng dùng trong thẩm tích thận. có nồng độ cao ờ vò não, thùy trán, thùy đinh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Nửa đời trong huyết tương là 4 – 5 giờ, nừa đời trong dịch não tủy khoảng 6-8 giờ. Piracetam không gẳn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thãi piracetam cùa thận ờ người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiếu. Neu bị suy thận thì nữa đời thải trừ tăng lên. Ở người bị bệnh suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 – 50 giờ.
Naatrapyl 3g được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 4 ống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
Naatrapyl 3g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Naatrapyl 3g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20326-13
Công ty cổ phần Pymepharco
166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.