Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Korea Prime Pharm |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VN-17079-13
|
| Nhà sản xuất | Korea Prime Pharm. Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Talniflumate 370mg |
NASPEN được chỉ định điều trị viêm khớp, thoái hóa khớp, đau thần kinh tọa, đau sau chấn thương/phẫu thuật, viêm họng, viêm tai giữa, viêm xoang và các tình trạng viêm nhiễm khác.
Nội dung chính
NASPEN Tablet được chỉ định điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, thoái hoá khớp, đau dây thần kinh hông, đau sau chấn thương, nhiễm trùng hoặc đau sau phẫu thuật, bong gân, nhiễm trùng phần phu tử cung, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
NASPEN Tablet bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất chính: Talniflumate 370.0 mg.
Tá dược: Lactose, Corn starch, Microcrystalline cellulose, Hydroxypropylcellulose, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate, Hydroxypropylmethylcellulose 2910, Polyethylen Glycol 6000, Titanium oxide, Talc, Phẩm màu số 5.
NASPEN Tablet cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường uống
Liều thông thường: 1 viên X 3 lần/ngày.
Bệnh nặng: 2 viên X 3 lần /ngày.
Liều nên điều chỉnh luỳ theo tuổi bệnh nhân và triệu chứng bệnh.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng NASPEN Tablet, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tính an toàn cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú chưa được thiết lập, do đó, không nên chỉ định thuốc này cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú.
Không có bằng chứng Taniílumate có tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.
Trong quá trình sử dụng NASPEN Tablet thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Một số trường hợp quá liều được báo cáo. Tất cả các trường hợp này không có dấu hiệu đặc biệt nào và đều hồi phục không di chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Talniflumate hap thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sau khi uống 1 liều thuốc ở dạng viên nang thông thường và viên nang giải phóng kéo dài, nồng độ đỉnh trong huyết thanh tương ứng xuất hiện ở khoang 0,5 – 2 giờ và 6 – 7 giờ. Thức ăn không làm thay đổi khả dụng sinh học toàn bộ của Talniflumate, nhưng làm chậm tốc độ hấp thu Talniflumate. Nửa đời thải trừ trong huyết tương của thuốc sau khi uống viên nang thông thường và viên nang giải phóng kéo dài tương ứng là 2 – 4 giờ và 5,5 – 8 giờ. Nồng độ ổn định cùa thuốc trong huyết tương đạt được trong vòng 24 – 48 giờ sau khi dùng thuốc liên tục.
Talniflumate liên kết mạnh với protein huyết tương (khoáng 99%). Thể tích phân bố của thuốc xấp xi 0,1 lit/kg. Chuyển hóa chù yếu của thuốc là liên hợp với acid glucuronic, sau đó chất liên hợp này được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu.
Talniflumate là một tiền chất của acid Niflumic, khi vào cơ thể sẽ chuyển hoá thành acid Niflumic – một thuốc chống viêm phi steroid, có tác dụng chống viêm giảm đau. Giống như các thuốc chổng viêm không steroid khác, thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau. Cơ chế chung cho các tác dụng đã nêu trên là do ức chế tổng hợp prostaglan leukotrien. Talniflumate có tác dụng kháng bradykinin và cả tác dụng ổn dị lysosom.
Giống như tất cả các thuốc chống viêm không steroid khác, Talniflumate làm tăng thời gian chảy máu do ức chể tổng hợp prostaglandin ở tiểu cầu, dẫn đến ức chế kết tụ tiểu cầu (tác dụng trên tiểu cầu liên quan đến liều dùng và có thể phục hồi; với liều thông thường tác dụng này là vừa hoặc nhẹ).
Ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận làm giảm lưu lượng máu đến thận, ở người có bệnh tim từ trước, điều này có thể gây suy thận cấp và suy tim, đặc biệt ở người có bệnh suy tim mạn. Giảm sản xuất prostaglandin ở thận dẫn đến giữ nước trong cơ thể và gây suy tim cấp.
ức chế tổng hợp prostaglandin ở dạ dày làm giảm tạo chất nhày ở dạ dầy, dẫn đến nguy cơ loét dạ dày và chảy máu đường tiêu hóa, đặc biệt ở người cao tuổi.
Trong điều trị viêm khớp dạng thấp hoặc hư (thoái hóa) xương khớp, các thuốc chống viêm không steroid thường được dùng chủ yếu để giảm dau hơn là chống viêm; các thuốc này chỉ ức chế tổng hợp và ức chế giải phóng các chất trung gian gây đau và viêm (prostaglandin, bradykinin, histamin), do đó Talniílumate chì làm nhẹ bớt các triệu chứng của bệnh như đau, cứng đờ, và làm tăng giới hạn vận động và các hoạt động chức năng; thuốc không làm ngừng bệnh lâu dài hoặc đào ngược quá trình bệnh cơ ban. Để đạt được với các thuốc ức chế miễn dịch như dùng liềp cao glucocorticoid.
Tác dụng giảm đau của Talniílumate là do ức chế tổng hợp prostaglandin. Prostaglandin làm các thụ thể đau tăng nhạy cảm với các kích thích cơ học và với các chất trung gian hóa học khác (như bradykinin, histamin). Bỏi vậy, trong lâm sàng, Talniflumate là thuốc giảm đau rất có hiệu lực trong các trường hợp đau sau phẫu thuật. Vì có nguy cơ gây chảy máu, không dùng Talniflumate để điều trị đau liên quan đến chảy máu kín đáo (đau sau khi bị tai nạn) hoặc đau liên quan đến chấn thương ở hệ thần kinh trung ương.
NASPEN Tablet được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén hình tròn, màu cam, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
NASPEN Tablet có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
NASPEN Tablet có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17079-13
Korea Prime Pharm. Co., Ltd.
865-1, Dunsan-ri, Bongdong-eup, Wanju-gun, Chonbuk Hàn Quốc
Hàn Quốc
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.