X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110181024
  • (SĐK cũ: VD-20335-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 21/03/2029
Tên thuốc
  • MORINKO 10
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-44210
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 30/08/2019
Hoạt chất
  • Donepezil hydroclorid
Hàm lượng
  • 10mg
Số quyết định
  • 181/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 21/03/2024
Đợt cấp
  • 193
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 6 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên, Al/Al hoặc Al/PVC
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần S.P.M
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 51, Khu Công Nghiệp Tân Tạo, Đường Số 2, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần S.P.M
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 51, Khu Công Nghiệp Tân Tạo, Đường Số 2, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

 Neuropezil 5, điều trị chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ

37 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu SPM
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20335-13
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần S.P.M
Hoạt chất Donepezil hydroclorid
Thành phần

Neuropezil 5 được chỉ định điều trị triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Neuropezil 5

Neuropezil 5 được chỉ định điều trị triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Neuropezil 5

Thuốc Neuropezil 5 bao gồm những thành phần chính như là:

Donepezil hydroclorid: 5,00 mg (Tương đương Donepezil base: 4,56 mg)

Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén bao phim (Lactose monohydrat; Tinh bột ngô; Cellulose vi tinh thể, hydro xypropyl cellulose, magnesi stearat, Titan dioxyd; Sunset yellow).

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Neuropezil 5

Thuốc Neuropezil 5 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Người lớn/ Người cao tuổi:

Khởi đầu: Uống 5 mg/ngày vào buổi tối trước khi nghỉ ngơi. Duy trì liều này trong ít nhất 1 tháng để Donepezil hydroclorid đạt trạng thái ỗn định và thấy được đáp ứng lâm sàng.

Sau 1 tháng, có thể tăng liều dùng lên 10 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi tối trước khi nghỉ ngơi. Không dùng liều cao hơn 10 mg/ngày vì chưa có thử nghiệm lâm sàng.

Ngừng sử dụng thuốc nếu không còn thấy hiệu quả điều trị.

Người suy gan, suy thận:

Suy thận: Không cần thiết điều chỉnh liều dùng.

Suy gan mức độ nhẹ và trung bình: Điều chỉnh liều dùng tùy theo mức độ dung nạp của từng bệnh nhân. Không có số liệu đối với suy gan nặng.

Trẻ em: Không sử dụng thuốc này cho trẻ em.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Neuropezil 5

Quá mẫn cảm với Donepezil hydroclorid, các dẫn xuất của piperidine hoặc bất cứ tá dược nào trong công thức.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Neuropezil 5

Mezavitmin, điều trị chứng rối loạn tuần hoàn máu não
Mezavitmin là gì Mezavitmin là là thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sỹ....
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Neuropezil 5 quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Chỉ sử dụng Donepezil hydroclorid cho các bệnh nhân sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer. Chưa có nghiên cứu trên các bệnh giảm trí nhớ khác.

Gây mê: Donepezil hydroclorid là chất ức chế men cholinesterase có khả năng tăng cường sự giãn cơ loại succinylcholine trong quá trình gây mê.

Tim mạch: Do tác dụng dược lý của thuốc này, các chất ức chế men cholinesterase có thể có các tác động cường thần kinh đối giao cảm trên nhịp tim (chẳng hạn như làm chậm nhịp tim). Khả năng chịu tác dụng này có thể đặc biệt quan trọng đối với những bệnh nhân có “hội chứng bệnh xoang” hoặc những tình trạng bệnh lý dẫn truyền trên thất của tim.

Tiêu hóa: Những bệnh nhân có nguy cơ gia tăng u loét cao (đường tiêu hóa), chẳng hạn như những bệnh nhân có tiền sử loét hoặc những bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc kháng viêm không steroid (NAIDs) cần được theo dõi các triệu chứng.

Cơ quan sinh dục niệu: Các thuốc có tác dụng giống cholin có thé gay ra bí tiểu.

Bệnh lý thân kinh: Động kinh: Người ta tin rằng các thuốc có tác dụng giống choline có khả năng gây co giật toàn thân. Tuy nhiên, cơn động kinh cũng có thể là một biểu hiệu của bệnh Alzheimer.

Phổi: Do các tác dụng giống choline của thuốc, nên cần thận khi kê toa các chất ức chế cholinesterase cho những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn.

Sử dụng Thuốc Neuropezil 5 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Lúc có thai: Donepezil hydroclorid chỉ nên dùng trong thai kỳ nếu như lợi ích của việc dùng thuốc quan trọng hơn các nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lúc nuôi con bú: Donepezil được tiết vào sữa chuột, không có nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Vì thế không nên cho con bú khi sử dụng Donepezil hydroclorid.

Ảnh hưởng của Thuốc Neuropezil 5 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Lái xe và vận hành máy móc: Nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm, phức tạp. Tuy nhiên, chứng giảm trí nhớ của bệnh Alzheimer có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc làm giảm khả năng vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Neuropezil 5

Ketoconazol, Quinidon, Itraconazol, Erythromycin, Fluoxetin tc ché sw chuyển hóa của Donepezil, làm tăng nồng độ của Donepezil.

Các chất cảm ứng enzym như rifampicin, phenytoin, carbamazepin, và rượu có thể làm giảm nồng độ của Donepezil.

Donepezil có tác động hiệp lực với các thuốc như succinylchoti cơ, thuốc cholinergic, thuốc chẹn beta trên sự co thắt của cơ tim.

Tác dụng phụ của thuốc Neuropezil 5

Trong quá trình sử dụng Neuropezil 5 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Rất thường gặp (>1/10): Tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu.

Thường gấp (21/100, cảm lạnh, chán ăn, ảo giác, kích động, chóng mặt, mất ngủ, ói mửa, nổi mẩn đỏ, ngứa, chuột rút, đái dầm, mệt mỏi, đau.

Không thường gặp (>1/1000, <1/100):Động kinh, chậmnhịptim, Xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng.

Hiếm gặp (<1/10000): Triệu chứng ngoại tháp, bloc xoang nhĩ, bloc nhĩ thất, rối loại chức năng gan ké cả viêm gan.

Thông báo cho thấy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Liều gây chết ước tính trung bình của Donepezil hydroclorid sau khi dùng một liều uống duy nhất ở chuột nhắt là 45 mg/kg và chuột cống là 32 mg/kg, hoặc gap khoảng 225 và 160 lần liều tối đa 10 mg mỗi ngày dùng cho người. Các dấu hiệu liên quan đến liều của š sự kích thích cholinergic được ghi nhận ở các động vật thí nghiệm và bao gồm giảm cử động tự phát, tư thế nằm sắp, dáng đi lảo đảo, chảy nước mắt, co giật rung, hô hap giảm sút, tiết nước bọt, co đồng tử, co cứng cơ cục bộ, giảm hô hấp và thân nhiệt bề mặt giảm. Việc dùng quá liều với chất ức chế cholinesterase có thể đưa đến cơn tiết acetylcholine đặc trưng bởi buồn nôn, ói mửa trầm trọng, tiết nước bọt, đỗ mồ hôi, chậm nhịp tim, huyết áp thấp, giảm hô hấp, đột quy và co giật. Có khả năng làm tăng nhược cơ và có thể đưa đến tử vong nếu các cơ hô hắp bị ảnh hưởng.

ĐIỀU TRỊ:

Khi dùng quá liều nên dùng các biện pháp hỗ trợ toàn thân. Chất chống tiết cholin bậc ba như atropine có thể được sử dụng như một thuốc giải độc trong trường hợp quá liều Donepezil hydroclorid. Bắt đầu tiêm tĩnh mạch 1 – 2 mg Atropin sulfat. Các liều dùng tiếp theo tùy theo đáp ứng lâm sàng. Các đáp ứng không điền hình về huyết áp và nhịp tim đã được báo cáo với các tác dụng giống cholin khác khi dùng phối hợp với chất chống tiết cholin bậc bốn như glycopyrrolate. Chưa biết được Donepezil hydroclorid và/hoặc các sản phẩm chuyển hóa của nó có thể được thải trừ bằng thẩm tách hay không (thẩm tách máu, thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu).

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Donepezil hydroclorid có tác động ức chế acetylcholinesterase mạnh gấp 1000 lần so với ức chế butyrylcholinesterase. Butyrylcholinesterase là enzym hiện diện chủ yếu ở ngoài hệ thần kinh trung ương.

Ở những bệnh nhân giảm trí nhớ do bệnh Alzheimer khi tham gia vào thử nghiệm lâm sàng, việc dùng Donepezil hydroclorid liềứ duy nhất hàng ngày với liều từ 5 mg đến 10 mg tạo ra sự ức chế hoạt tính men acetylcholinesterase ở trạng thái cân bằng (đo ở màng tế bào hồng cầu) là 63,6% đối với liều 5 mg và 77,3% đối với liều 10 mg. Tác động ức chế acetylcholinesterase của Donepezil hydroclorid (AChE) ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não. Ngoài ra, người ta đã chứng minh có sự tương quan giữa các nồng độ Donepezil hydroclorid trong huyết tương, sự ức chế AChE và sự thay đôi trong thang độ đo ADAS, một thang đo nhạy giúp đánh giá trí nhớ. Tuy nhiên, cần lưu ý thuốc này không phải là thuốc điều trị tiệt căn. Tất cả bệnh nhân sẽ tiếp tục biểu hiện dấu hiệu tiến triển cơ bản của bệnh học thần kinh..

Đặc tính dược lực học

Hấp thu: Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được khoảng 3 – 4 giờ sau khi uống thuốc. Nồng độ trong huyết tương và diện tích dưới đường cong tăng tỷ lệ với liều dùng. Thời gian bán hủy ở giai đoạn cuối khoảng 70giờ. Như vậy, việc dùng nhiều với liều duy nhất hàng ngày sẽ dẫn đến sự tiếp cận dan đến trạng thái cân bằng. Khoảng trạng thái cân bằng đạt được trong vòng 3 tuần sau khi trị liệu. Một khi đạt được trạng thái cân bằng, nồng độ Donepezil hydroclorid trong huyết tương và hoạt tính về dược lực học liên quan cho thấy có rất ít biến đổi trong tiến trình trong ngày. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Donepezil hydroclorid.

Phân bó: Khoảng 95% Donepezil hydroclorid gắn với protein huyết tương người. Sự phân bố Donepezil hydroclorid ở các mô khác nhau thì khác nhau. Donepezil hydroclorid và các chất chuyển hóa của nó có thể tồn tại trong cơ thé hon 10 ngày. Chuyên hóa/Thải trừ: Donepezil hydroclorid được đào thải nguyên dang trong nước tiểu và được chuyển hóa bởi hệ thống P450 cytochrome thành các sản phẩm chuyển hóa kép. Sau khi dùng liều 5 mg Donepezil hydroclorid, người ta nhận thấy trong huyết tương có 30% Donepezil hydroclorid không đổi, 11% 6-0 desmethyl donepezil, 9% Donepezil-cis-N-oxide, 7% 5-0-desmethyl donepezil và 3% phức hợp glucoronide của 5-0-demethyl donepezil.

Khoảng 57% tổng lượng Donepezil hydroclorid thải qua đường nước tiêu và 14,5% được thải qua phân. Điềunày cho thấy sự chuyển hóa sinh học và thải trừ ra nước tiểu là đường thải trừ chủ yếu. Không có dấu hiệu nào cho thấy Donepezil hydroclorid và/hoặc bát kỳ chất chuyển hóa nào của nó có chu kỳ gan ruột. Nồng độ Donepezil huyết tương giảm theo thời gian bán hủy khoảng 70 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Neuropezil 5

  • Không nên dùng Thuốc Neuropezil 5 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Neuropezil 5

Thuốc Neuropezil 5 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được đóng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Neuropezil 5 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Neuropezil 5

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: viên nén bao phim.

Thuốc Neuropezil 5 mua ở đâu

Thuốc Neuropezil 5 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Neuropezil 5 giá bao nhiêu

Thuốc Neuropezil 5 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20335-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần SPM

Địa chỉ: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)