Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | SPM |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-20335-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần S.P.M |
| Hoạt chất | Donepezil hydroclorid |
| Thành phần | Donepezil hydrochloride |
Neuropezil 5 được chỉ định điều trị triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.
Neuropezil 5 được chỉ định điều trị triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Neuropezil 5 bao gồm những thành phần chính như là:
Donepezil hydroclorid: 5,00 mg (Tương đương Donepezil base: 4,56 mg)
Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén bao phim (Lactose monohydrat; Tinh bột ngô; Cellulose vi tinh thể, hydro xypropyl cellulose, magnesi stearat, Titan dioxyd; Sunset yellow).
Thuốc Neuropezil 5 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người lớn/ Người cao tuổi:
Khởi đầu: Uống 5 mg/ngày vào buổi tối trước khi nghỉ ngơi. Duy trì liều này trong ít nhất 1 tháng để Donepezil hydroclorid đạt trạng thái ỗn định và thấy được đáp ứng lâm sàng.
Sau 1 tháng, có thể tăng liều dùng lên 10 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi tối trước khi nghỉ ngơi. Không dùng liều cao hơn 10 mg/ngày vì chưa có thử nghiệm lâm sàng.
Ngừng sử dụng thuốc nếu không còn thấy hiệu quả điều trị.
Người suy gan, suy thận:
Suy thận: Không cần thiết điều chỉnh liều dùng.
Suy gan mức độ nhẹ và trung bình: Điều chỉnh liều dùng tùy theo mức độ dung nạp của từng bệnh nhân. Không có số liệu đối với suy gan nặng.
Trẻ em: Không sử dụng thuốc này cho trẻ em.
Quá mẫn cảm với Donepezil hydroclorid, các dẫn xuất của piperidine hoặc bất cứ tá dược nào trong công thức.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Neuropezil 5 quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chỉ sử dụng Donepezil hydroclorid cho các bệnh nhân sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer. Chưa có nghiên cứu trên các bệnh giảm trí nhớ khác.
Gây mê: Donepezil hydroclorid là chất ức chế men cholinesterase có khả năng tăng cường sự giãn cơ loại succinylcholine trong quá trình gây mê.
Tim mạch: Do tác dụng dược lý của thuốc này, các chất ức chế men cholinesterase có thể có các tác động cường thần kinh đối giao cảm trên nhịp tim (chẳng hạn như làm chậm nhịp tim). Khả năng chịu tác dụng này có thể đặc biệt quan trọng đối với những bệnh nhân có “hội chứng bệnh xoang” hoặc những tình trạng bệnh lý dẫn truyền trên thất của tim.
Tiêu hóa: Những bệnh nhân có nguy cơ gia tăng u loét cao (đường tiêu hóa), chẳng hạn như những bệnh nhân có tiền sử loét hoặc những bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc kháng viêm không steroid (NAIDs) cần được theo dõi các triệu chứng.
Cơ quan sinh dục niệu: Các thuốc có tác dụng giống cholin có thé gay ra bí tiểu.
Bệnh lý thân kinh: Động kinh: Người ta tin rằng các thuốc có tác dụng giống choline có khả năng gây co giật toàn thân. Tuy nhiên, cơn động kinh cũng có thể là một biểu hiệu của bệnh Alzheimer.
Phổi: Do các tác dụng giống choline của thuốc, nên cần thận khi kê toa các chất ức chế cholinesterase cho những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn.
Lúc có thai: Donepezil hydroclorid chỉ nên dùng trong thai kỳ nếu như lợi ích của việc dùng thuốc quan trọng hơn các nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Lúc nuôi con bú: Donepezil được tiết vào sữa chuột, không có nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Vì thế không nên cho con bú khi sử dụng Donepezil hydroclorid.
Lái xe và vận hành máy móc: Nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm, phức tạp. Tuy nhiên, chứng giảm trí nhớ của bệnh Alzheimer có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc làm giảm khả năng vận hành máy móc.
Ketoconazol, Quinidon, Itraconazol, Erythromycin, Fluoxetin tc ché sw chuyển hóa của Donepezil, làm tăng nồng độ của Donepezil.
Các chất cảm ứng enzym như rifampicin, phenytoin, carbamazepin, và rượu có thể làm giảm nồng độ của Donepezil.
Donepezil có tác động hiệp lực với các thuốc như succinylchoti cơ, thuốc cholinergic, thuốc chẹn beta trên sự co thắt của cơ tim.
Trong quá trình sử dụng Neuropezil 5 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Rất thường gặp (>1/10): Tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu.
Thường gấp (21/100, cảm lạnh, chán ăn, ảo giác, kích động, chóng mặt, mất ngủ, ói mửa, nổi mẩn đỏ, ngứa, chuột rút, đái dầm, mệt mỏi, đau.
Không thường gặp (>1/1000, <1/100):Động kinh, chậmnhịptim, Xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng.
Hiếm gặp (<1/10000): Triệu chứng ngoại tháp, bloc xoang nhĩ, bloc nhĩ thất, rối loại chức năng gan ké cả viêm gan.
Thông báo cho thấy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Liều gây chết ước tính trung bình của Donepezil hydroclorid sau khi dùng một liều uống duy nhất ở chuột nhắt là 45 mg/kg và chuột cống là 32 mg/kg, hoặc gap khoảng 225 và 160 lần liều tối đa 10 mg mỗi ngày dùng cho người. Các dấu hiệu liên quan đến liều của š sự kích thích cholinergic được ghi nhận ở các động vật thí nghiệm và bao gồm giảm cử động tự phát, tư thế nằm sắp, dáng đi lảo đảo, chảy nước mắt, co giật rung, hô hap giảm sút, tiết nước bọt, co đồng tử, co cứng cơ cục bộ, giảm hô hấp và thân nhiệt bề mặt giảm. Việc dùng quá liều với chất ức chế cholinesterase có thể đưa đến cơn tiết acetylcholine đặc trưng bởi buồn nôn, ói mửa trầm trọng, tiết nước bọt, đỗ mồ hôi, chậm nhịp tim, huyết áp thấp, giảm hô hấp, đột quy và co giật. Có khả năng làm tăng nhược cơ và có thể đưa đến tử vong nếu các cơ hô hắp bị ảnh hưởng.
ĐIỀU TRỊ:
Khi dùng quá liều nên dùng các biện pháp hỗ trợ toàn thân. Chất chống tiết cholin bậc ba như atropine có thể được sử dụng như một thuốc giải độc trong trường hợp quá liều Donepezil hydroclorid. Bắt đầu tiêm tĩnh mạch 1 – 2 mg Atropin sulfat. Các liều dùng tiếp theo tùy theo đáp ứng lâm sàng. Các đáp ứng không điền hình về huyết áp và nhịp tim đã được báo cáo với các tác dụng giống cholin khác khi dùng phối hợp với chất chống tiết cholin bậc bốn như glycopyrrolate. Chưa biết được Donepezil hydroclorid và/hoặc các sản phẩm chuyển hóa của nó có thể được thải trừ bằng thẩm tách hay không (thẩm tách máu, thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu).
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Donepezil hydroclorid có tác động ức chế acetylcholinesterase mạnh gấp 1000 lần so với ức chế butyrylcholinesterase. Butyrylcholinesterase là enzym hiện diện chủ yếu ở ngoài hệ thần kinh trung ương.
Ở những bệnh nhân giảm trí nhớ do bệnh Alzheimer khi tham gia vào thử nghiệm lâm sàng, việc dùng Donepezil hydroclorid liềứ duy nhất hàng ngày với liều từ 5 mg đến 10 mg tạo ra sự ức chế hoạt tính men acetylcholinesterase ở trạng thái cân bằng (đo ở màng tế bào hồng cầu) là 63,6% đối với liều 5 mg và 77,3% đối với liều 10 mg. Tác động ức chế acetylcholinesterase của Donepezil hydroclorid (AChE) ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não. Ngoài ra, người ta đã chứng minh có sự tương quan giữa các nồng độ Donepezil hydroclorid trong huyết tương, sự ức chế AChE và sự thay đôi trong thang độ đo ADAS, một thang đo nhạy giúp đánh giá trí nhớ. Tuy nhiên, cần lưu ý thuốc này không phải là thuốc điều trị tiệt căn. Tất cả bệnh nhân sẽ tiếp tục biểu hiện dấu hiệu tiến triển cơ bản của bệnh học thần kinh..
Hấp thu: Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được khoảng 3 – 4 giờ sau khi uống thuốc. Nồng độ trong huyết tương và diện tích dưới đường cong tăng tỷ lệ với liều dùng. Thời gian bán hủy ở giai đoạn cuối khoảng 70giờ. Như vậy, việc dùng nhiều với liều duy nhất hàng ngày sẽ dẫn đến sự tiếp cận dan đến trạng thái cân bằng. Khoảng trạng thái cân bằng đạt được trong vòng 3 tuần sau khi trị liệu. Một khi đạt được trạng thái cân bằng, nồng độ Donepezil hydroclorid trong huyết tương và hoạt tính về dược lực học liên quan cho thấy có rất ít biến đổi trong tiến trình trong ngày. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Donepezil hydroclorid.
Phân bó: Khoảng 95% Donepezil hydroclorid gắn với protein huyết tương người. Sự phân bố Donepezil hydroclorid ở các mô khác nhau thì khác nhau. Donepezil hydroclorid và các chất chuyển hóa của nó có thể tồn tại trong cơ thé hon 10 ngày. Chuyên hóa/Thải trừ: Donepezil hydroclorid được đào thải nguyên dang trong nước tiểu và được chuyển hóa bởi hệ thống P450 cytochrome thành các sản phẩm chuyển hóa kép. Sau khi dùng liều 5 mg Donepezil hydroclorid, người ta nhận thấy trong huyết tương có 30% Donepezil hydroclorid không đổi, 11% 6-0 desmethyl donepezil, 9% Donepezil-cis-N-oxide, 7% 5-0-desmethyl donepezil và 3% phức hợp glucoronide của 5-0-demethyl donepezil.
Khoảng 57% tổng lượng Donepezil hydroclorid thải qua đường nước tiêu và 14,5% được thải qua phân. Điềunày cho thấy sự chuyển hóa sinh học và thải trừ ra nước tiểu là đường thải trừ chủ yếu. Không có dấu hiệu nào cho thấy Donepezil hydroclorid và/hoặc bát kỳ chất chuyển hóa nào của nó có chu kỳ gan ruột. Nồng độ Donepezil huyết tương giảm theo thời gian bán hủy khoảng 70 giờ.
Thuốc Neuropezil 5 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được đóng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Thuốc Neuropezil 5 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Neuropezil 5 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20335-13
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần SPM
Địa chỉ: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.