Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Dược phẩm OPV |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Thành phần | Clorpheniramin maleat, Paracetamol (Acetaminophen), Phenylephrin |
Thuốc NewAmeflu Multi-symptom relief được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần dược phẩm OPV. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị đa triệu chứng cảm cúm.
NewAmeflu Multi-symptom relief được chỉ định điều trị đa triệu chứng cảm cúm như: Sốt, nhức đầu, các cơn đau nhẹ. Hắt hơi, chảy mũi, nghẹt mũi. Ho, đau họng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
NewAmeflu Multi-symptom relief bao gồm những thành phần chính như là Mỗi chai 30 ml sirô chứa: – Hoạt chất:
Acetaminophen 960 mg
Phenylephrin hydroclorid 15 mg
Dextromethorphan hydrobromid 30 mg
Clorpheniramin maleat 6 mg
Tá dược: Propylen glycol, acid citric khan, natri benzoat, glycerin, sorbitol 70%, PEG 400, hương dâu (dạng lỏng), allura red, sunset yellow, sucralose, nước tinh khiết.
NewAmeflu Multi-symptom relief cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
dùng đường uống.
Trong quá trình sử dụng NewAmeflu Multi-symptom relief, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc chứa hoạt chất acetaminophen:
Người lớn tuổi trên 60 tuổi:
này có chứa:
Thời kỳ mang thai: Dữ liệu không đầy đủ; nguy cơ trẻ sơ sinh co giật; tránh dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Bằng chứng về dị tật; có thể làm giảm lưu lượng máu tử cung gây thiếu oxy của thai nhi. Vì vậy, thuốc này chỉ nên dùng khi cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: này có thể đi vào sữa mẹ và có thể có tác dụng không mong muốn đối với trẻ sơ sinh bú mẹ, có thể gây an thần và ức chế mẹ cho con bú.
này có thể khiến bạn chóng mặt hoặc buồn ngủ hoặc gây ra mờ thị lực. Không lái xe, sử dụng máy móc, hoặc làm bất cứ hoạt động nào đòi hỏi sự cảnh giác hoặc cần tầm nhìn rõ cho đến khi chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện các hoạt động như vậy một cách an toàn. Tránh đồ uống có cồn.
Trong quá trình sử dụng NewAmeflu Multi-symptom relief thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chúng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc. mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám bác sỹ.
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Triệu chứng: buồn nôn, nôn, ăn mất ngon, đổ mồ hôi, đau dạ dày / đau bụng, mệt mỏi cực động, nhầm lẫn, đỏ bừng, ảo giác, vàng mắt / da, nước tiểu đậm, động kinh. Ở trẻ em, sự phấn khích có thể xảy ra trước, và sau đó có thể: mất phối hợp, buồn ngủ, mất ý thức, động kinh.
Cách xử trí:
Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
Cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim, cân bằng nước và điện giải.
Điều trị quá liều acetaminophen bằng than hoạt tính nên được cân nhắc nếu dùng quá liều trong 1 giờ. Nồng độ paracetamol trong huyết tương nên được đo lúc 4 giờ hoặc trễ hơn sau khi uống (nồng độ trước đó là không tin cậy). Điêu trị với N-acetylcystein có thê được sử dụng lên đên 24 giờ saug khi uống paracetamol, tuy nhiên, hiệu quả bảo vệ tối đa là trong vòng 8 giờ sau khi uống. Nếu cần> bệnh nhân nên được tiêm tĩnh mạch N-acetylcystein theo liệu trình đã được thiết lập. Nếu nôn không là vấn đề, methionin dùng uống có thể là lựa chọn thích họp cho các vùng sâu vùng xa, bệnh viện bên ngoài. Cách xử trí đối với bệnh nhân có biểu hiện suy giảm chức năng gan nghiêm trọng quá 24 giờ sau khi uống thuốc cần được thảo luận với chuyên khoa gan.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý và mã ATC:
Acetaminophen kết hợp với các thuốc khác (không bao gồm thuốc hướng tâm thần); N02BE51
Acetaminophen là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng giảm đau bằng cách ngăn chặn sự phát sinh xung động gây đau ở ngoại vi. có tác dụng hạ sốt bằng cách ức chế trung khu điều nhiệt vùng dưới đồi. Acetaminophen là thuốc giảm đau – hạ sốt có thể thay thế aspirin, tuy vậy acetaminophen không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau, acetaminophen có tác dụng giảm đau hạ sốt tương tự như aspirin. Acetaminophen làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Acetaminophen, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Khi dùng quá liều acetaminophen, chất chuyển hoá N-acetyl-p- benzoquinonimin gây độc nặng cho gan.
Phenylephrin hydroclorỉd là một thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm 1 có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể 1- adrenergic làm co mạch máu và làm tăng huyết áp. Phenylephrin hydroclorid gây nhịp tim chậm do phản xạ, làm giảm thể tích máu trong tuần hoàn, giảm lưu lượng máu qua thận, cũng như giảm máu vào nhiều mô và cơ quan của cơ thể. Cơ chế tác dụng của – adrenergic của phenylephrin là do ức chế sản xuất AMP vòng (cAMP: cyclic adenosin -3’, 5’-monophosphat) thông qua ức chế enzym adenyl cyclase, trong khi tác dụng – adrenergic là do kích thích hoạt tính adenyl cyclase.
Khi nhỏ vào niêm mạc mũi, phenylephrin gây co mạch tại chỗ, nên làm giảm sung huyết mũi và xoang do cảm lạnh.
Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho, tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. không có tác dụng giảm đau và ít tác dụng an thần. Dextromethorphan được dùng giảm ho do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm.
Clorpheniramin maỉeat là một kháng histamin thế hệ thứ nhất. cạnh tranh với histamin tại các thụ thể histamin H1 trên các tế bào tác động ở đường tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp. Hiệu quả an thần cùa thuốc tương đối yếu khi so với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất khác.
Acetaminophen được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 30-60 phút sau khi uống. Acetaminophen được phân bố trong hầu hết trong các mô của cơ thể. Khoảng 25% acetaminophen trong máu kết họp với protein huyết tương. Thời gian bán thải huyết tương của acetaminophen là 1,25-3 giờ. Acetaminophen được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronic (khoảng 60%), liên hợp sulphat (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%). Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa thông qua hệ thống cytochrom P450 thành chất chuyển hóa có độc tính N-acetyl-p-benzoquinonimin.
Phenylephrin hydrochlorid được hấp thu không đều qua đường tiêu hóa do bị chuyển hóa ngay trên đường tiêu hóa thông qua enzym monoaminoxidase (MAO), nên sinh khả dụng của thuốc chỉ đạt khoảng < 38%. Phenylephrin bị chuyển hóa ở gan và ruột bởi enzym MAO nhờ phản ứng oxy hóa khử amin và phản ứng liên họp với acid glucuronic. Phenylephrin được thải trừ qua thận chủ yếu ở dạng chưa bị chuyển hóa. Thời gian bán thải T 1/2 khoảng 5 phút và T 1/2 khoảng 2-3 giờ.
Dextromethorphan hydrobromid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và thuốc có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ. được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
Clorpheniramin maỉeat hấp thu tốt sau khi uống và thuốc hiện diện trong huyết tưong trong vòng 30-60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5-6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 2,5-3,2 lít/kg (người lớn) và 3,8 lít/kg (trẻ em). Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều, các chất chuyển hóa gồm có desmethyl-didesmethyl-clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12-43 giờ (người lớn) và 5,2- 23,1 giờ (trẻ em), ở người bệnh suy thận mạn, kéo dài tới 280-330 giờ.
NewAmeflu Multi-symptom relief được bào chế dưới dạng siro, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu hồng, tên sản phẩm màu xanh, trên mặt hộp thuốc in hình em bé. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Siro
NewAmeflu Multi-symptom relief có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
NewAmeflu Multi-symptom relief có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành:
Công ty cổ phần dược phẩm OPV
Số 27, đường 3A, Biên Hòa, An Bình, Đồng Nai
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.