Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

NewAmeflu Multi-symptom relief điều trị đa triệu chứng cảm cúm như sốt, nhức đầu

31 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Dược phẩm OPV
Chuyên mục
Thành phần , ,

Thuốc NewAmeflu Multi-symptom relief được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần dược phẩm OPV. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị đa triệu chứng cảm cúm.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của NewAmeflu Multi-symptom relief

NewAmeflu Multi-symptom relief được chỉ định điều trị đa triệu chứng cảm cúm như: Sốt, nhức đầu, các cơn đau nhẹ. Hắt hơi, chảy mũi, nghẹt mũi. Ho, đau họng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của NewAmeflu Multi-symptom relief

NewAmeflu Multi-symptom relief bao gồm những thành phần chính như là Mỗi chai 30 ml sirô chứa: – Hoạt chất:

Acetaminophen 960 mg

Phenylephrin hydroclorid 15 mg

Dextromethorphan hydrobromid 30 mg

Clorpheniramin maleat 6 mg

Tá dược: Propylen glycol, acid citric khan, natri benzoat, glycerin, sorbitol 70%, PEG 400, hương dâu (dạng lỏng), allura red, sunset yellow, sucralose, nước tinh khiết.

Hướng dẫn sử dụng NewAmeflu Multi-symptom relief

NewAmeflu Multi-symptom relief cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Trẻ em dưới 4 tuổi: Không sử dụng.
  • Trẻ em từ 4 đến 5 tuổi: Không sử dụng trừ khi có chỉ định của bác sỹ.
  • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: uống 10 ml, cách mồi 4 giờ. Không dùng quá 50 ml/24 giờ

Chống chỉ định sử dụng NewAmeflu Multi-symptom relief

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc;
  • Đang sử dụng các thuốc khác có chứa acetaminophen;
  • Suy gan nặng, viêm gan; viêm gan hoạt động;
  • Tăng nhãn áp góc đóng; phì đại tuyến tiền liệt; viêm tụy cấp; giảm oxy mô và máu;
  • Tắc nghẽn cổ bàng quang, bí tiêu;
  • Đang dùng các thuốc ức chế enzym monoaminoxydase (MAOI) hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng sử dụng các thuốc MAOI;
  • Loét, hẹp dạ dày; tắc nghẽn dạ dày, ruột;
  • Tẳc nghẽn phổi mãn tính;
  • Táo bón mãn tính;
  • Bệnh mạch vành và tăng huyết áp nghiêm trọng, tăng huyết áp nặng không kiểm soát;
  • Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase;
  • Trẻ em dưới 4 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng NewAmeflu Multi-symptom relief

Nudipyl 800, điều trị triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ, kém tập trung
Chỉ định của Nudipyl 800 Thuốc Nudipyl 800 có hiệu quả trong điều trị trong...
0₫

Trong quá trình sử dụng  NewAmeflu Multi-symptom relief, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc chứa hoạt chất acetaminophen:

  • Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven- Johnson (SJS), chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
  • Sử dụng quá liều acetaminophen có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng (có thể gây chết). Người lớn không nên sử dụng quá 4g acetaminophen một ngày. Người mắc các bệnh về gan và trẻ em nên sử dụng liều thấp hơn.

Người lớn tuổi trên 60 tuổi:

  • Tim mạch – Người cao tuổi nhạy cảm hơn với nhịp tim nhanh và các tác dụng tăng huyết áp. Có thể làm trầm trọng thêm chứng thiểu năng động mạch vành.
  • Niệu – Sinh dục – có thể gây bí tiểu. Tốt nhất tránh ở những bệnh nhân bị bí đường tiểu vì bất kỳ nguyên nhân nào. Thần kinh/ Tâm thần – Có thể làm trầm trọng thêm sự suy giảm nhận thức ở một sổ người cao tuổi mắc chứng sa sút trí tuệ. Nguy cơ mất ngủ.
  • Tác dụng kháng cholinergic có thể gây buồn ngủ, làm trầm trọng thêm suy giảm nhận thức và làm tăng nguy cơ té ngã. kháng histamin không buồn ngủ được ưa thích hơn.
  • Tiêu hóa – có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm táo bón tồn tại trước đó.
  • Gan – Người cao tuổi dễ bị nhiễm độc gan hơn. cần tuân thủ chặt chẽ với liều tối đa hàng ngày là 3000 mg.
  • Trẻ em: không dùng cho trẻ em dưới 4 tuổi. Đối với trẻ em dưới 6 tuổi nên cân nhắc lợi ích – nguy cơ

này có chứa:

  • Sorbitol và sucralose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, không dung nạp fructose, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Sunset yellow và allura red, có thể gây phản ứng dị ứng.

Sử dụng NewAmeflu Multi-symptom relief cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Dữ liệu không đầy đủ; nguy cơ trẻ sơ sinh co giật; tránh dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Bằng chứng về dị tật; có thể làm giảm lưu lượng máu tử cung gây thiếu oxy của thai nhi. Vì vậy, thuốc này chỉ nên dùng khi cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:  này có thể đi vào sữa mẹ và có thể có tác dụng không mong muốn đối với trẻ sơ sinh bú mẹ, có thể gây an thần và ức chế mẹ cho con bú.

Ảnh hưởng của NewAmeflu Multi-symptom relief lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

này có thể khiến bạn chóng mặt hoặc buồn ngủ hoặc gây ra mờ thị lực. Không lái xe, sử dụng máy móc, hoặc làm bất cứ hoạt động nào đòi hỏi sự cảnh giác hoặc cần tầm nhìn rõ cho đến khi chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện các hoạt động như vậy một cách an toàn. Tránh đồ uống có cồn.

Tương tác, tương kỵ của NewAmeflu Multi-symptom relief

  • Không dùng chung với các thuốc ức chế enzym monoaminoxydase (IMAO) hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng dùng các thuốc IMAO do tương tác với phenylephrin làm tăng tác dụng cường giao cảm, gây độc (giống như dùng quá liều).
  • uống chống đông máu: uống dài ngày liều cao acetaminophen làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
  • Tốc độ hấp thu của acetaminophen có thể được tăng lên bởi các thuốc làm giảm nhu động ruột như metoclopramid hoặc domperidon và hấp thụ giảm bởi colestyramin.
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của acetaminophen
  • Các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid, thuốc chống lao có thể làm tăng độc tính của acetaminophen trên gan.
  • Phentolamin và thuốc chẹn -adrenergic, các phenothiazin (như clorpromazin): Tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin sẽ giảm.
  • trợ sinh (oxytocin): Khi phối hợp phenylephrin hydroclorid (một thuốc gây tăng huyết áp) với thuốc trợ sinh, tác dụng tăng huyết áp sẽ tăng lên.
  • Dùng đồng thời phenylephrin với các amin có tác dụng giống thần kinh giao cảm có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch.
  • mê: Phối hợp phenylephrin hydroclorid với thuốc mê là hydrocarbon halogen hóa (ví dụ cyclopropan) làm tăng kích thích tim và có thể gây loạn nhịp tim.
  • Phenylephrin có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc chẹn beta và các thuốc chống tăng huyết áp (bao gồm debrisoquin, guanethidin, reserpin, methyldopa). Rủi ro về tăng huyết áp và các tác dụng không mong muốn về tim mạch có thể được gia tăng.
  • chống trầm cảm ba vòng (amitriptylin, imipramin): Có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch của phenylephrin.
  • Dùng đồng thời phenylephrin với alcaloid nấm cựa gà (ergotamin và methylsergid): Làm tăng ngộ độc nấm cựa gà.
  • Rượu hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.
  • Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
  • Các thuốc ức chế CYP3A4 như: Dasatinib, pramilintid làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của clorpheniramin.
  • làm giảm tác dụng của các chất ức chế cholinesterase và betahistidin.
  • Dùng đồng thời dextromethorphan với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này.
  • Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6, làm tăng nồng độ dextromethorphan trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.
  • Dùng đồng thời phenylephrin với digoxin: Làm tăng rủi ro nhịp đập tim không bình thường hoặc đau tim.
  • Dùng đồng thời phenylephrin với atropin sẽ phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ do phenylephrin gây ra.
  • này có thể gây ảnh hưởng nhất định đến các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm (bao gồm xét nghiệm nước tiểu 5-H1AA)

Tác dụng phụ của thuốc NewAmeflu Multi-symptom relief

Trong quá trình sử dụng NewAmeflu Multi-symptom relief thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chúng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc. mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám bác sỹ.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tim mạch: Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Thần kinh trung ương: Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi, ức chế hệ thần kinh trung ương: Ngủ từ ngủ nhẹ đến ngủ sâu, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác. Nhức đầu, rối loạn tâm thần – vận động
  • Da: Nhợt nhạt, trắng bệch, cảm giác lạnh da, dựng lông tóc. Đỏ bừng.
  • Tác dụng kháng muscarin: Khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, tăng trào ngược dạ dày.
  • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Con hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị.
  • Hô hấp: Suy hô hấp.
  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
  • Tim mạch: Tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này, đánh trống ngực.
  • Da: Ban, hoại tử hoặc tróc vảy, phản ứng mẫn cảm (co thắt phế quản, phù mạch và phản vệ), nổi mày đay.
  • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính
  • Tim mạch: Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim.
  • Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu.
  • Khác: Phản ứng quá mẫn, co giật, vã mồ hôi, đau cơ, dị cảm, tác dụng ngoại tháp, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ù tai, hạ huyết áp, rụng tóc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: buồn nôn, nôn, ăn mất ngon, đổ mồ hôi, đau dạ dày / đau bụng, mệt mỏi cực động, nhầm lẫn, đỏ bừng, ảo giác, vàng mắt / da, nước tiểu đậm, động kinh. Ở trẻ em, sự phấn khích có thể xảy ra trước, và sau đó có thể: mất phối hợp, buồn ngủ, mất ý thức, động kinh.

Cách xử trí:

Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim, cân bằng nước và điện giải.

Điều trị quá liều acetaminophen bằng than hoạt tính nên được cân nhắc nếu dùng quá liều trong 1 giờ. Nồng độ paracetamol trong huyết tương nên được đo lúc 4 giờ hoặc trễ hơn sau khi uống (nồng độ trước đó là không tin cậy). Điêu trị với N-acetylcystein có thê được sử dụng lên đên 24 giờ saug khi uống paracetamol, tuy nhiên, hiệu quả bảo vệ tối đa là trong vòng 8 giờ sau khi uống. Nếu cần> bệnh nhân nên được tiêm tĩnh mạch N-acetylcystein theo liệu trình đã được thiết lập. Nếu nôn không là vấn đề, methionin dùng uống có thể là lựa chọn thích họp cho các vùng sâu vùng xa, bệnh viện bên ngoài. Cách xử trí đối với bệnh nhân có biểu hiện suy giảm chức năng gan nghiêm trọng quá 24 giờ sau khi uống thuốc cần được thảo luận với chuyên khoa gan.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý và mã ATC:

Acetaminophen kết hợp với các thuốc khác (không bao gồm thuốc hướng tâm thần); N02BE51

Acetaminophen là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng giảm đau bằng cách ngăn chặn sự phát sinh xung động gây đau ở ngoại vi. có tác dụng hạ sốt bằng cách ức chế trung khu điều nhiệt vùng dưới đồi. Acetaminophen là thuốc giảm đau – hạ sốt có thể thay thế aspirin, tuy vậy acetaminophen không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau, acetaminophen có tác dụng giảm đau hạ sốt tương tự như aspirin. Acetaminophen làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Acetaminophen, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Khi dùng quá liều acetaminophen, chất chuyển hoá N-acetyl-p- benzoquinonimin gây độc nặng cho gan.

Phenylephrin hydroclorỉd là một thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm 1 có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể 1- adrenergic làm co mạch máu và làm tăng huyết áp. Phenylephrin hydroclorid gây nhịp tim chậm do phản xạ, làm giảm thể tích máu trong tuần hoàn, giảm lưu lượng máu qua thận, cũng như giảm máu vào nhiều mô và cơ quan của cơ thể. Cơ chế tác dụng của – adrenergic của phenylephrin là do ức chế sản xuất AMP vòng (cAMP: cyclic adenosin -3’, 5’-monophosphat) thông qua ức chế enzym adenyl cyclase, trong khi tác dụng – adrenergic là do kích thích hoạt tính adenyl cyclase.

Khi nhỏ vào niêm mạc mũi, phenylephrin gây co mạch tại chỗ, nên làm giảm sung huyết mũi và xoang do cảm lạnh.

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho, tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. không có tác dụng giảm đau và ít tác dụng an thần. Dextromethorphan được dùng giảm ho do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm.

Clorpheniramin maỉeat là một kháng histamin thế hệ thứ nhất. cạnh tranh với histamin tại các thụ thể histamin H1 trên các tế bào tác động ở đường tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp. Hiệu quả an thần cùa thuốc tương đối yếu khi so với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất khác.

Đặc tính dược động học

Acetaminophen được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 30-60 phút sau khi uống. Acetaminophen được phân bố trong hầu hết trong các mô của cơ thể. Khoảng 25% acetaminophen trong máu kết họp với protein huyết tương. Thời gian bán thải huyết tương của acetaminophen là 1,25-3 giờ. Acetaminophen được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronic (khoảng 60%), liên hợp sulphat (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%). Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa thông qua hệ thống cytochrom P450 thành chất chuyển hóa có độc tính N-acetyl-p-benzoquinonimin.

Phenylephrin hydrochlorid được hấp thu không đều qua đường tiêu hóa do bị chuyển hóa ngay trên đường tiêu hóa thông qua enzym monoaminoxidase (MAO), nên sinh khả dụng của thuốc chỉ đạt khoảng < 38%. Phenylephrin bị chuyển hóa ở gan và ruột bởi enzym MAO nhờ phản ứng oxy hóa khử amin và phản ứng liên họp với acid glucuronic. Phenylephrin được thải trừ qua thận chủ yếu ở dạng chưa bị chuyển hóa. Thời gian bán thải T 1/2 khoảng 5 phút và T 1/2 khoảng 2-3 giờ.

Dextromethorphan hydrobromid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và thuốc có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ. được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Clorpheniramin maỉeat hấp thu tốt sau khi uống và thuốc hiện diện trong huyết tưong trong vòng 30-60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5-6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 2,5-3,2 lít/kg (người lớn) và 3,8 lít/kg (trẻ em). Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều, các chất chuyển hóa gồm có desmethyl-didesmethyl-clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12-43 giờ (người lớn) và 5,2- 23,1 giờ (trẻ em), ở người bệnh suy thận mạn, kéo dài tới 280-330 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng NewAmeflu Multi-symptom relief

  • Không nên dùng  NewAmeflu Multi-symptom relief quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả NewAmeflu Multi-symptom relief

NewAmeflu Multi-symptom relief được bào chế dưới dạng siro, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu hồng, tên sản phẩm màu xanh, trên mặt hộp thuốc in hình em bé. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua NewAmeflu Multi-symptom relief tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng NewAmeflu Multi-symptom relief

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Siro

NewAmeflu Multi-symptom relief mua ở đâu

NewAmeflu Multi-symptom relief có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

NewAmeflu Multi-symptom relief giá bao nhiêu

NewAmeflu Multi-symptom relief có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm OPV

Số 27, đường 3A, Biên Hòa, An Bình, Đồng Nai

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)