X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 400110517224
  • (SĐK cũ: VN-20232-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 19/06/2029
Tên thuốc
  • Nimotop
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 49932/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 04/03/2021
Hoạt chất
  • Nimodipin 30mg
Hàm lượng
  • Nimodipin 30mg
Số quyết định
  • 407/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/06/2024
Đợt cấp
  • 120
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 03 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 48
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Bayer (South East Asia) Pte Ltd
  • Nước: Singapore
  • Địa chỉ: 2, Tanjong Katong Road, #07-01, PLQ3, Singapore (437161)
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Bayer AG
  • Nước: Germany
  • Địa chỉ: Kaiser-Wilhelm-Allee, 51368 Leverkusen
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Nimotop 30mg điều trị thiếu máu cục bộ gây thiểu năng thần kinh

364 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Đức
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Bayer Pharma
Mã SKU SP078199
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-20232-17
Nhà sản xuất Bayer AG
Hoạt chất Nimodipin 30mg
Thành phần

Thuốc Nimotop 30mg có nguồn gốc xuất xứ từ Đức và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị thiếu máu cục bộ.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Nimotop 30mg là gì

Thuốc Nimotop 30mg là thuốc bán theo đơn, sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ. Thành phần dược chất chính gồm có Nimodipin hàm lượng 30mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng để điều trị thiếu máu cục bộ ở người lớn và trẻ trên 18 tuổi.

Chỉ định của Thuốc Nimotop 30mg

Nimotop 30mg được chỉ định dự phòng hay điều trị thiếu máu cục bộ gây thiểu năng thần kinh do co thắt mạch não theo sau xuất huyết dưới màng nhện có nguồn gốc phình mạch.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Nimotop 30mg

Thuốc Nimotop 30mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất:

1 viên nén bao phim Nimotop chứa 30 mg nimodipin

Tá dược:

Cellulose vi tinh thể, magnesi stearat. tinh bột ngô, crospovidon, povidon, hypromellose 15cP, tnacrogol 4000, titan dioxyd (E171), oxyd sắt vàng(E172).

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Nimotop 30mg

Thuốc Nimotop 30mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Nimotop viên được chỉ định dùng trong khoảng 7 ngày sau khi kết thúc liệu trình 5-14 ngày điều trị bằng Nimotop dạng dung dịch tiêm truyền.

Nói chung, thuốc nên được nuốt nguyên viên với một ít nước, không phụ thuộc vào bữa ăn, Tránh uống cùng với nước bưởi (xem mục “Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác”) Khoảng cách giữa các liều kế không được quá 4 giờ.

Liều dùng

Trừ trường hợp được kê đơn cụ thể, nên sử dụng liều dùng theo hướng dẫn sau:

  • Quỵ trình được khuyến nghị dùng blimotop dạng dung dịch tiêm truyền trong 5-14 ngày, được tiếp theo bằng liều hàng ngày 6×2 viên Nimotop dạng bao phim (6 X 60 mg nìmodipin),
  • Đối với những bệnh nhân xuất hiện các phản ứng có hại, nên giam liều dừng hoặc ngừng điều trị.
  • Khi sử dụng đồng thời vói các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP 3A4, có thể cần thiết phải điều chỉnh liều (xem mực “Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác”).

Thời gian sử dụng thuốc

Dùng dự phòng

  • Sau khi kết thúc điều trị bằng truyền dịch, nên tiếp tục uống Nimotop viên với liều 6 X 60 mg Nimotop/ngày với khoảng cách mỗi 4 giờ và uống thêm 7 ngày nữa.

Dùng trị liệu

  • Sau khi truyền tĩnh mạch, nên dùng đường uống 6 X 60 mg Nimotop/ngày với khoảng cách mỗi 4 giờ và uống thêm 7 ngày nữa.

Bệnh nhân dưới 18 tuổi

  • An toàn và hiệu quả của nimodipin sừ dụng cho đối tượng bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được xác định.

Bệnh nhân suy gan

  • Bệnh nhân có vấn đề nghiêm trọng về chức năng gan, đặc biệt là xơ gan có thể làm tăng sinh khả dụng của nimodipin do giảm chuyển hoá bước đầu qua gan cũng như giảm thanh thải chuyển hoá. Tác dụng của thuốc và các tác dụng phụ như giảm huyết áp cũng rõ rệt.
  • Trong các trường hợp trên phụ thuộc vào huyết áp, nên giảm liều dừng hoặc nếu cần thiết nên cân nhắc ngưng điều trị với nimodipin.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Nimotop 30mg

Kauska – 100mg điều trị rối loạn cương lực, điều trị bệnh động kinh
Thuốc Kauska – 100mg là gì Thuốc Kauskas-100mg là thuốc chống động kinh. Thành phần dược chất...
0₫
  • Không dùng thuốc viên Nimotop trong các trường hợp quá mẫn với nimodipin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời nimodipin viên nén với các thuốc chống động kinh như phenobarbital, phenytoin hay carbamazepin vì hiệu quả của viên Nimotop bị giảm đáng kể.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời nimodipin với rifampicin vì hiệu quà của thuốc viên Nimotop bị giảm đáng kể khi sử dụng đồng thời với rifampicin.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Nimotop 30mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Nimotop 30mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Không khuyến cáo dùng Nimotop cho bệnh nhân xuât huyết dưới màng nhện do chân thương vì chưa thiết lập dược tỳ lệ giữa lợi ích đối với nguy cơ và chưa xác định được các nhóm bệnh nhân đặc biệt này có thể được điều trị hiệu quả đối với chi định này.

Mặc dù chưa có bàng chứng cho thấy mối liên quan giữa tăng áp lực nội sọ với điều trị với nimodipin nhưng cần theo dõi chặt chẽ và thận trọng khi dùng cho những trường hợp này hoặc khi hàm lượng nựớc trong mô não tăng lên (thường là phù não).

Cần thận trọng đối với bệnh nhân huyết áp thấp (huyểt àp tâm thu thấp hơn I OOmm Hg).

Với những bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định hoặc mới bị nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 4

tuần gần đây, bác sĩ nên cân nhẳc giữa khà năng nguy cơ (như giảm tưới máu mạch vành, thiếu máu cơ tim) và lợi ích (như cài thiện tưới máu não).

Nimodipin được chuyển hoá qua hệ cytochrom P450 3A4. Những thuốc đã được biết là gây ức chế hoặc cảm ứng hệ enzym này có thể làm thay đổi chuyển hoá bước đầu hoặc độ thanh thái cùa nimodipin.

Những thuốc ức chế hệ cytochrom P450 3A4 sẽ làm tàng nồng độ nimodipin trong máu như:

  • Kháng sinh macrolid (erythromycin).
  • Quinupristin/dalfopristin
  • Cimetidin
  • Acid valproic
  • Thuốc ức chế protease chống HIV (ví dụ: ritonavir)
  • Thuốc chống nấm nhóm azol (ví dụ : ketocozazol),
  • Thuốc chống trầm cảm nefazodon và íluoxetin

Khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc này, cần theo dõi chặt chẽ huyết áp, trong trường hợp cần thiết nên cân nhắc giảm liều dùng với nimodipin.

Sử dụng Thuốc Nimotop 30mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ và hệ thống trên phụ nữ có thai. Nếu uống nimodipin trong thời kỳ mang thai, cần cân nhắc cẩn thận về lợi ích cũng như rủi ro khi sử dụng thuốc dựa trên tính nghiêm trọng của bệnh cảnh lâm sàng.

Phụ nữ đang cho con bú

Nimodipin và các chất chuyển hoá của nó đã được chứng minh là có trong sữa mẹ với nồng độ tương ứng với nông độ trong huyêt thanh người mẹ. Do đó các bà mẹ không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Khả năng sinh sản

Trong một vài trường hợp riêng lẻ thụ tinh trong ống nghiệm cho thấy dùng chất đối kháng calci có liên quan đên những thay đổi sinh hoá ở đầu tinh trùng có thể hồi phục có thể làm giảm chức năng của tinh trùng.

Ảnh hưởng của Thuốc Nimotop 30mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Về nguyên tắc khả năng lái xe và vận hành máy móc sẽ bị giảm đi trong trường hợp xuất hiện chóng mặt.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Nimotop 30mg

Các thuốc có ảnh hưởng tới Nimodipin

  • Nimodipin được chuyển hoá qua hệ cytochrom P450 3A4, có ở cả niêm mạc ruột và gan. Do đó những thuôc làm ức chế hoặc cảm ứng hệ enzym này có thể làm thay đổi chuyển hoá ban đầu qua gan hoặc độ thanh thải của nimodipin.
  • Cần lưu ý tới mức độ và thời gian tương tác khi sử dụng đồng thời nimodipin với các thuốc sau:

Rifampicin

  • Theo kinh nghiệm khi sử dụng với các chất đối kháng calci khác, có thể thấy ràng rifampicin làm tăng chuyển hoá của nimodipin nhờ sự cảm ứng enzym. Do đó, hiệu quả của nimodipin có thể bị giảm một cách đáng kể khi sử dụng đồng thời với rifampicin. Vì vậy chống chỉ định dùng kết hợp nimodipin và rifampicin (xem mục “Chống chỉ định”).

Những thuốc chống động kinh gây cảm ứng hệ cytochrom P45Ữ 3A4 như phenobarbital, phenytoin hoặc carbamazepin.

Việc dùng kéo dài trước đó các thuốc chống động kinh như phenobarbital, phenytoin hay carbamazepin sẽ làm giam đáng kê sinh khá dụng cùa thuôc uông nimodipin. Vì vậy nimodipin dạng uống không nên dùng đồng thời với các thuốc chống động kinh này (xem mục “Chống chỉ định”).

Khi dùng đồng thời các thuốc ức chế của hệ cytochrom P450 3A4 sau cần theo dõi chặt chẽ huyết áp và nếu cần thiết nên cân nhắc tới giảm liều nimodipin.

Kháng sinh Macrolid (vi dụ: erythromycin)

Không có nghiên cứu về tương tác giữa nimodipin và kháng sinh macrolid. Một số kháng sinh macrolid ức chế hệ cytochrom P450 3A4 và do đó khả năng tương tác thuốc không thể loại trừ. Do đó không nên sử dụng kháng sinh nhóm macrolid kết hợp với nimodipin.

Nhóm azithromycin tuy có cấu trúc gần giống với kháng sinh macrolid nhưng không ức chế CYP 3A4.

Các thuốc ức chế protease kháng HIV (ví dụ: ritonavir)

  • Chưa có nghiên cứu chính thức được thực hiện về khả năng tương tác giữa nimodipin và các thuôẹ ức chề protease kháng HIV. Các loại thuốc thuộc nhóm này được báo cáo có khả năng ức chế hệ cytochrom P450 3A4. Do đó không loại trừ nguy cơ tăng đáng kể nồng độ nimodipin trong máu và có liên quan đến lâm sàng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế protease.

Các thuốc chống nấm azol (ví dụ : ketocozazol),

  • Hiện chưa có nghiên cứu chính thức về khả năng tương tác thuốc giữa nimodipin và ketoconazol. Thuốc chống nấm azo) ức chế hệ P450 3A4, các tương tác khác nhau đã được báo cáo khi dùng đồng thời với các chất đối kháng calci dihydropyridin khác. Do đó, khi sử dụng đồng thời với thuốc uống nimodipin không thể loại trừ sinh khả dụng toàn thân của nimodipin tăng đáng kể do giảm chuyển hoá bước đầu qua gan.

Fluoxetin

  • Dùng lâu dài nimodipin với thuốc chống trầm cảm íluoxetin có thể làm tăng 50% nồng độ nimodipin trong huyết thanh. Sự tiếp xúc íluoxetin giảm một cách đáng kể trong khi chất chuyển hoá hoạt động của nó norfluoxetin không bị ảnh hưởng.

Cimetidin

  • Sử dụng đồng thời đối kháng H2-cimetidin có thể làm tăng nồng độ nimodipin trong huyết thanh.

Nefazodon

  • Chưa có nghiên cứu chính thức được thực hiện để xác định khả năng tương tác của nimodipin và nefazodon. Theo báo cáo, các loại thuốc chống trầm cảm là thuốc có khả năng ức chế cytochrom P450 3A4. Do đó, khi sử dụng đồng thời với nefazodon không thể loại trừ sinh khả dụng toàn thân của nimodipin tăng đáng kể do giảm chuyển hoá bước đầu qua gan .

Quinupristin/dalfopristin

  • Dựa trên kinh nghiệm với chất đối kháng calci nifedipin, thì sử dụng đồng thời với Quinupristin/dalfopristin có thể làm tăng nồng độ nimodipin trong huyết thanh.

Acid valproic

  • Sử dụng đồng thời thuốc chống co giật acid valproic có thế làm tăng nồng độ nimodipin trong huyết thanh .

Các tương tác khác

Nortriptylin

  • Sử dụng đồng thời nimodipin và nortriptylin ổn định lảu dài dẫn đến giảm nhẹ sự tăng nồng độ nimodipin mà không ảnh hưởng đến nồng độ nortriptylin trong huyết thanh.

Ảnh hưởng của nimodipin dối với các thuốc khác

Các thuốc làm giảm huyết áp

Nimodipin có thể tăng hiệu quả hạ huyết áp của thuốc điều trị tăng huyết áp dùng đồng thời như:

  • thuốc lợi tiểu
  • thuốc chẹn p
  • thuốc ức chế ACE
  • các đối vận-al
  • đối kháng calci khác
  • ức chế PDE5
  • a –methyldopa
  • các thuốc chẹn – a adrenergic

Tuy nhiên, nếu buộc phái áp dụng phối hợp này, cần phải theo dõi bệnh nhân một cách đặc biệt cẩn thận.

Zidovudin

  • Trong một nghiên cứu trên khi, sử dụng đồng thời dung dịch tiêm tĩnh mạch zidovudin chống HIV và dung dịch truyên tĩnh mạch nimodipin làm tăng đáng kê AUC cua zidovudin trong khi thê tích phân bố và độ thanh thải giảm đáng kể.

Các tương tác với thức ăn

Nước bưởi

  • Nước bưởi ức chế hệ cytochrom P450 3A4. Sử dụng đồng thời đối kháng calci dihydropyridin và nước bưởi có thể làm tăng nồng độ huyết thanh và kéo dài hoạt động cua nimodipin do giảm chuyển hoá bước đầu qua gan hoặc giảm độ thanh thải.
  • Kết quả là tác dụng hạ huyết áp có thể tăng lên. Sau khi uống nước bươi, tác dụng này có thể kéo dài trong ít nhất 4 ngày. Do đó nên tránh ăn bưởi hoặc uống nước bười khi đang sử dụng nimodipin.

Tác dụng phụ của thuốc Nimotop 30mg

Trong quá trình sử dụng Nimotop 30mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Phản ứng có hại của thuốc (ADRs) được ghi nhận qua các thử nghiệm lâm sàng với nimodipin trong chi định xuất huyết dưới màng nhện do phình mạch (aSAH) được phân loại theo các loại tần suất CIOM III (các nghiên cứu so sánh với giả dược: nimodipine N=703; già dược N=692; các nghiên cứu không đôi chứng: nimodipin N=2496; đến ngày: 31/8/2005) được liệt kê dưới đây:

Bảng dưới đây liệt kê tần suất các phản ứng có hại khi sử dụng nimodipin. Với mỗi nhóm tần suất, các phản ứng có hại được sắp xếp theo mức độ nghiêm trọng giảm dần. Các tần suất được định nghĩa như sau:

  • Rất thường gặp (> 1/10),
  • Thường gặp (> 1/100 to < 1/10),
  • Không thường gặp (> 1/1.000 to < 1/100),
  • Hiếm gặp (> 1/10.000 to < 1/1,000),
  • Rất hiểm găp (< 1/10,000),

Phân loại hệ cơ quan Không thường gặp Hiểm gặp

(MedDRA)

Rối loạn máu và hệ bạch huyết Giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ miễn dịch Phan ứng dị ứng

Phát ban đỏ

Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu
Rối loạn tim Tim đập nhanh Nhịp tim chậm
Roi loạn mạch máu Giảm huyết áp

Giãn mạch

Rối loạn tiêu hoá Buồn nôn Tắc ruột
Rối loạn gan-mật Tầng men gan thoáng qua

—

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triêu chứng nhiễm đôc

Triệu chứng quá liều cấp tính được tiên liệu trước là hạ huyết áp đáng kể, nhịp tim nhanh hay chậm, và các khó chịu về tiêu hóa và buồn nôn.

Điều tri nhiễm độc

Khi quá liều cấp tính, phai ngưng điều trị viên Nimotop ngay lập tức, Các biện pháp cấp cứu cần được tiến hành với mỗi triệu chứng. Nếu dùng đường uống nên rứa dạ dày cùng với than hoạt tính là biện pháp trị liệu cấp cứu. Nên chỉ định dopamin hay noradrenalin đường tĩnh mạch nêu có tụt huyêt áp đáng kể. Vì chưa biêt chất chống độc đặc hiệu nên điều trị tiếp theo cho các tác dụng phụ khác, chú trọng vào những triệu chứng nổi bật nhất.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nimodipine hoạt chất chính của Nimotop, được lựa chọn trong chống thiếu máu cục bộ và co thắt mạch não. Hiện tượng co mạch được kích hoạt trong in vitro bang các chất hoạt mạch khác nhau (như serotonin, các prostaglandin, và histamin) hay bới máu và các sản phầm thoái biến của máu có thê được ngăn ngừa hay hạn chế bơi nimodipine. Nimodipin cũng có đặc tính dược lý học trên tâm thần kinh.

Các khảo sát trên các bệnh nhân bị rối loạn dòng máu não cấp đã cho thấy rằng nimodipin làm giãn mạch máu não và làm tăng dòng máu não. Như là một quy luật, sự gia tăng tưới máu ở những vùng não trước đó bị thiếu máu hay đã bị tổn thương trước đó sẽ nhiều hơn vùng lành. Nimodipin làm giảm đáng kể tổn thương thần kinh do thiếu máu trên bệnh nhân bị xuất huyết dưới màng nhện và tỉ lệ tử vong

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Hoạt chất nimodipin Dùng theo đường uống trên thực tế được hấp thu hoàn toàn.

Những hoạt chất không bị biến đổi và các chất chuyển hóa sớm bước đầu của chúng đã được phát hiện trong huyết tương sau khi uống viên thuốc 10-15 phút. Sau khi uống liều thuốc nhiều lần (3 X 30 mg/ ngày), thì nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) là 7,3 – 43,2 ng/mL ở những bệnh nhân cao tuổi, đạt được sau 0,6 – 1.6 h ( Tmax). Dùng đơn liêu 30 ing hoặc 60 mg ở bệnh nhân trè tuôi, thi nồng độ đinh trung bình trong huyêt tương đạt dược tương ứng là 16 ± 8 ng/mL and 31 ± 12mg/ml

Nồng độ tối đa trong huyết tương và diện tích dưới đường cong tăng đồng biến với liều cao nhất dưới điều kiện của test (90 mg).

Truyền liên tục 0.03 mg/kg/h, nồng độ trung bình ổn định trong huyết tương đạt được là 17,6 – 26,6 ng/mL. Sau khi tiêm bolus tĩnh mạch, nồng độ nimodipin trong huyết tương tụt xuống thành hai pha với thời gian bán thải là 5-10 phút và khoảng 60 phút.

Thể tích phân bố (Vss, theo mỏ hình 2 ngăn) đối với dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch đo được là 0,9- 1,61/kg cân nặng cơ thể. Tỷ lệ thanh thải (toàn thân) là 0,6 – 1,91/h/kg cân nặng cơ thể.

Sư phân bố và gắn kết với protein

97-99% nimodipin gắn kết với protein huyết tương.

Trong các thực nghiệm trên động vật. hoạt tính phóng xạ cúa [14C]-nimodipin qua được hàng rào nhau thai. Sự phân phối này cũng có lẽ tương tự cho người mặc dù còn thiếu các chứng cứ thực nghiệm trong lãnh vực này. Nimodipin và/ hoặc các chât chuyên hóa của thuốc được thấy có xuất hiện trong sữa chuột ở nồng độ cao hơn nhiều so với nồng độ trong huyết tương của chuột mẹ. Nồng độ thuốc xác định trong sữa người có mức độ tương ứng với nồng độ trong huyết tương của người mẹ.

Sau khi uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, nồng độ nimodipin đo được trong dịch não tùy bàng khoảng 0,5 % nồng độ thuốc đo được trong huyết tương. Đây là khoảng nồng độ xấp xỉ nồng độ tự do trong huyết tương.

Chuvển hoá. đào thải và bài tiết

Nimodipin được đào thải qua chuyển hoá qua hệ cytochrom P450 3A4 chủ yếu là do sự khử hydro của vòng dihydropyridin và sự phân tách este oxy hóa. Phản ứng liên hợp của phân tách este oxy hóa, hydroxyl hóa nhóm 2- và 6- methyl, và glucuronid hóa là các bước chuyển hóa quan trọng hơn nữa. Ba chất chuyển hóa đầu tiên có trong huyết tương cho thấy không có hoặc chỉ là hoạt tính còn dư lại không quan trọng về mặt điều trị.

Tác dụng trên men gan qua sự cảm ứng hoặc ức chế chưa được biết đến. Ở người, các chất chuyển hóa được bài tiết khoang 50% qua thận và 30% qua mật.

Động học thải trừ là tuyến tính

Thời gian bán thải của nimodipin trong khoảng từ 1,1 đến 1,7 giờ. Thời gian bán thải ở giai đoạn cuối là 5-10 giờ thì không quan trọng đối với việc thiết lập khoảng liều

Đường cong nồng độ trung bình nimodipin trong huyết tương sau khi uống viên nén 30 mg và sau đó tiêm truyền tĩnh mạch 0,015 mg/kg trong ì giờ (n – 24 người tình nguyện cao tuổi).

Sinh khả dung

Do tỷ lệ Nimodipin chuyển hoá bước đầu qua gan cao (khoảng 85-95%), sinh khả dụng tuyệt đối đạt được là 5-15%.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Các số liệu tiền lâm sàng cho thấy không có nguy cơ đặc biệt nào cho người dựa trên các nghiên cứu quy ước về độc tính, độc tính gen khả năng gây ung thư và khả năng sinh sản của cả nam và nữ khi dùng liều duy nhất hay khi dùng nhắc lại. Ở chuột đang mang thai, liều dùng 30mg/kg/ngày và cao hơn gây ức chê sự phát triên và làm giâm cân nặng của phôi thai. Với mức liêu 1 OOmg/kg/ngày xuất hiện khả năng thai chết lưu. Không có bằng chứng cho thấy khả nãng gây quái thai. Ở thỏ, không có hiện tượng nhiễm độc thai và khả năng gây quái thai ở mức liều lên tới 1 Omg/kg/ngày. Một nghiên cứu trên chuột sắp-sau đẻ đã ghi nhận tỉ lệ tử vong và chậm phát triển cơ thể ở mức liều 1 Omg/kg/ngày và cao hơn. Các phát hiện này chưa được khẳng định tại các nghiên cứu tiếp theo.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Nimotop 30mg

  • Không nên dùng Thuốc Nimotop 30mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Nimotop 30mg

Thuốc Nimotop 30mg được bào chế dưới dạng viên nén boa phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ. Tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm, phía trên góc tay trái in loho BAYER. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Nimotop 30mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Nimotop 30mg

48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Nimotop 30mg mua ở đâu

Thuốc Nimotop 30mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Nimotop 30mg giá bao nhiêu

Thuốc Nimotop 30mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20232-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Bayer Pharma AG

Địa chỉ: 51368 Leverkusen Đức

Xuất xứ

Đức

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)