Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Đạt Vi Phú |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-28468-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú |
| Hoạt chất | Lamotrigin |
Thuốc Kauskas-100mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị động kinh, rối loạn cương lực.
Nội dung chính
Thuốc Kauskas-100mg là thuốc chống động kinh. Thành phần dược chất chính gồm có Lamotrigin hàm lượng 100mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng để điều trị rối loạn cương lực, điều trị bệnh động kinh.
Kauska – 100mg được chỉ định điều trị
Rối loạn lưỡng cực
Người lớn trên 18 tuổi
- Phòng ngừa giai đoạn trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực chủ yếu trải qua giai đoạn trầm cảm.
- Lamofrigin không được chỉ định cho điều trị cấp tính giai đoạn hưng phấn hay trầm cảm.
Động kinh
Người lớn và trê em trên 13 tuổi
- Đơn trị hay phối hợp trong điều trị động kinh cục bộ hoặc toàn thể, bao gồm co cứng – co giật.
- Động kinh có liên quan đến hội chứng Lennox-Gaustaut. Lamotrigin được sử dụng trong điêu trị phôi hợp nhưng có thể sử dụng là thuốc chống động kinh ban đầu trong hội chứng Lennox-Gaustaut.
Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi
Phối hợp trong điều trị động kinh cục bộ hay toàn thể, bao gồm co cứng – co giật và co giật do hội chứng Lennox-Gaustaut.
Đơn trị động kinh cơn vắng ý thức.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Kauska – 100mg bao gồm những thành phần chính như là
Lamotrigin: 100 mg
Tá dược: Lactose monohydrat, povidon, cellulose vi tinh thể M101, magnesi stearat, PEG 6000, polysorbat 80, starch 1500, croscarmellose natri.
Thuốc Kauska – 100mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Tái sử dụng lamotrigin
Động kinh
Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên.
| Tuần 1 + 2 | Tuần 3 + 4 | Liều duy trì thông thường |
| Đơn trị: | ||
| 25 mg/ngày (1 lần/ngày) | 50 mg/ngày (1 lần/ngày) | 100 – 200 mg/ngày (chia 1 – 2 lần/ ngày) Khoảng tănẹ liều tối đa 50 – 100 mg mỗi 1 – 2 tuần. Liều duy trì tối đa 500 mg/ngày. |
| Điều trị phối hợp với valproat (chất ức chế glucuronic hóa lamotrỉgin): | ||
| 12,5 mg/ngày (25 mg mỗi 2 ngày) | 25 mg/ngày (1 lần/ngày) | 100 – 200 mg/ngày (chia 2 lần/ ngày) Khoảng tăng liều tối đa 25 – 50 mg mỗi 1 – 2 tuần. |
| Điều trị phối họp không có valproat nhưng có các chất cảm ứng quá trình glucuronic hóa lamotrigin: | ||
| 50 mg/ngày (1 lần/ngày) | 100 mẹ/ ngày (chia 2 lan/ngày) | 200 – 400 mg/ngày (chia 1 – 2 lần/ ngày) Khoảng tăng liều tối đa 100 mg mỗi 1 – 2 tuần. Liều duy trì tối đa 700 mg/ngày. |
| Điều trị phối hợp không có valproat và chất cảm ứng quá trình glucuronic hóa lamotrigin (Phenytoin, carbamazepin, phenobarbiton, primidon, rifampicin, lopinavir/ritonavir): | ||
| 50 mg/ngày (1 lần/ngày) | 100 mg/ ngày (chia 2 lân/ngày) | 100 – 200 mg/ngày (chia 1 – 2 lần/ ngày) Khoảng tăng liều tối đa 50 – 100 mg mỗi 1 – 2 tuần. |
| Điều trị phối hợp với chất không rõ có tương tác dược động với lamotrỉgin hay không: Chỉnh liều tương tự phác đồ điều trị phối hợp có valproat. | ||
Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi – Phác đồ điều trị khuyến cáo cho bệnh động kinh
| Tuần 1 + 2 | Tuần 3 + 4 | Liều duy trì thông thường | |
| Đơn trị | |||
| X
0,3 mg/kg/ngày (1-2 lần/ ngày) |
0,6 mg/kẹ/ngày (chia 1 – 2 lần/ ngày) | 1-15 mg/ngày (chia 1 – 2 lần/ ngày) Khoảng tăng liều tối đa 0,6 mg/kg/ngày mỗi 1 – 2 tuần.
Liều duy trì tôi đa là 200 mg/ngày. |
|
| Điều trị phối họp vói valproat (chất ức chế g | ucuronic hóa lamotrigin): | ||
| 0,15 mg/kg/ngày (1 lần/ngày) | 0,3 mg/kg/ngày (1 lần/ngày) | 1 – 5 mg/ngày (chia 1 – 2 lần/ ngày) Khoảng tăng liều tối đa 0,3 mg/kg/ngày môi 1 – 2 tuân
Liều duy trì tối đa là 200 mg/ngày. |
|
| Điều trị phối hợp không có valproat nhưng có các chất cảm ứng quá trình glucuronic hóa lamotrigin: | |||
| 0,6 mg/kg/ngày (chia 2 lần/ngày) | 1,2 mg/kg/ngày (2 lần/ngày) | 5-15 mg/kg/ngày (chia 1 – 2 lần/ngày) Khoảng tăng liều tối đa 1,2 mg/kg/ngày mỗi 1 – 2 tuần Liều duy trì tối đa là 400 mg/ngày. | |
| Điều trị phổi họp không có valproat và chất cảm ứng quá trình glucuronic hóa lamotrigin (Phenytoin, carbamazepin, phenobarbiton, primidon, rifampicin, lopinavir/ritonavir): | |||
| 0,3 mg/kg/ngày (1-2 lần/ngày) | 0,6 mg/kg/ngày (1-2 lần/ngày) | 1-10 mg/kg/ngày (chia 1 – 2 lần/ngày) Khoảng tăng liều tối đa 0,6 mg/kg/ngày mỗi 1 – 2 tuần Liều duy trì tối đa là 200 mg/ngày. | |
| Điều trị phối hợp với chất không rõ có tương tác dưọc động với lamotrigin hay không: Chỉnh liều tương tự phác đồ điều trị phối hợp có valproat. | |||
Để đảm bảo hiệu quả điều trị nên theo dõi cân nặng của trẻ và chỉnh liều theo cân nặng. Bệnh nhân tuổi từ 2 đến 6 tuổi, nên chọn liều duy trì là giới hạn trên của liều khuyến cáo
Nếu động kinh có thể kiểm soát với phác đồ điều trị phối hợp, có thể ngưng thuốc chống động kinh và bắt đầu đơn trị bằng lamotrigin.
Trẻ em dưới 2 tuổi
Dữ liệu về hiệu quả và an toàn của lamotrigin trong phối hợp điều trị động kinh cục bộ ở trẻ em từ 1 tháng đến 2 tuổi còn hạn chế. Không có dữ liệu ờ trẻ em dưới 1 tháng tuổi. Do đó lamotrigin không nên sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi
Rối loạn lưỡng cực
Vì nguy cơ nổi ban không nên sử dụng quá liều được chỉ định.
Người lớn trên 18 tuổi – mức tăng liều khuyến cáo để đat liều duy trì trong điều trị rối loạn lưỡng cực
| Tuần 1 + 2 | Tuần 3 + 4 | Tuần 5 | Liều ổn định mục tiêu (tuần 6)‘ |
| + Đơn trị hoặc phối hợp không có valproat và chất cảm ứng hoặc ức chế glucuronic hóa lamotrigin: | |||
| 25 mg/ngày (1 lần/ngày) | 50 mg/ngày (chia 1 – 2 lần/ngày) | 100 mg/ngày (chia 1 – 2 lần/ngày) | 200 mg/ngày – liều mục tiêu thông thường, (chia 1 – 2 lần/ngày)
Khoảng liều 100 – 400 mg/ngày sử dụng trong thử nghiệm lâm sàng. |
| + Điều trị phối hợp với valproat (chất ức chế quá trình glucuronic hóa lamotrigin): | |||
| 12,5 mg/ngày
(25 mg dùng cách ngày) |
25 mg/ngày (1 lần/ngày) | 50 mg/ngày (chia 1 – 2 lần/ngày) | 100 mg/ngày – liều mục tiêu thông thường.
Liều tối đa 200 mg/ngày có thể sử dụng dựa trên đáp ứng lâm sàng. |
| + Điều trị phối hợp không có valproat nhưng có các chất cảm ứng quá trình glucuronic hóa lamotrigin (Phenytoin, carbamazepin, phenobarbiton, primidon, rifampicin, lopinavir/ritonavir): | |||
| 50 mg/ngày (1 lần/ngày) | 100 mg/ngày (chia 2 lần/ngày) | 200 mg/ngày (chia 2 lần/ngày) | 300 mg/ngày trong tuần thứ 6, nếu cần tăng đến liều mục tiêu thông thường 400 mg/ngày ở tuần thứ 7 (chia 2 lần/ngày). |
| + Điều trị phối hợp với chất không rõ có tương tác dược động với lamotrigin hay không: Chỉnh liều tương tự phác đồ điều trị phối hợp có valproat. | |||
Liều ổn định mục tiêu sẽ khác nhau tùy theo đáp ứng lâm sàng
Người lớn trên 18 tuổi – hiệu chỉnh liều ổn định hằng ngày sau khi sử dụng các thuốc khác trong điều trị rối loạn cương lực
Khi đạt được liều duy trì ổn định hằng ngày, có thể ngưng sử dụng các thuốc khác theo liệu trình dưới đây
| Liều ổn định duy trì lamotrigin hiện tại | Tuần 1 (bắt đầu sau khi ngưng thuốc khác) | Tuần 2 | Tuần 3 trở đi | |
| Ngưng sử dụng valproat (tăng gấp đồi liều hiện | tại, không vượt quá 100 mg/tuần) | |||
| 100 mg/ngày | 200 mg/ngày | Duy trì liều này (200 mg/ngày) (chia 2 lần/ngày) | ||
| 200 mg/ngày | 300 mg/ngày | 400 mg/ngày | Duy trì liều này
(400 mg/ngày) |
|
| + Ngưng sử dụng các chất cảm ứng quá carbamazepin, phenobarbiton, primidon, rifamp | trình glucuronic hóa lamotrigin (Phenytoin, icin, lopinavir/ritonavir | |||
| 400 mg/ngày | 400 mg/ngày | 300 mg/ngày | 200 mg/ngày | |
| 300 mg/ngày | 300 mg/ngày | 225 mg/ngày | 150 mg/ngày | |
| 200 mg/ngày | 200 mg/ngày | 150 mg/ngày | 100 mg/ngày | |
| + Ngưng sử dụng các thuốc không ức chế hoặc cảm ứng đáng kể quá trình glucuronic hóa lamotrigin | ||||
| Duy trì liều mục tiêu đạt được ( 200 mg/ngày; chia làm 2 lần) (khoảng liều 100 – 400 mg/ngày) | ||||
| + Điều trị phối hợp vói chất không rõ có tưong tác dược động với lamotrigin hay không: Duy trì liều lamotrigin hiện tại và hiệu chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng. | ||||
Có thể tăng liều lên 400mg/ngày nếu cần
Người lớn trên 18 tuổi – hiêu chỉnh liều lamotrigin hàng ngày sau khi sử dụng thêm thuốc điều tri rối loạn lưỡng cưc khác.
Không có kinh nghiệm lâm sàng trong việc hiệu chinh liều hàng ngày lamotrigin sau khi sử dụng thêm thuốc khác. Tuy nhiên, dựa trên nghiên cứu các thuốc khác, có thể sử dụng như sau:
| Liều ổn định lamotrigin hiện tại | Tuần 1 (bắt đầu sau khi thêm thuốc khác) | Tuần 2 | Tuần 3 trở đi |
|---|---|---|---|
| Sử dụng thêm valproat | |||
| 200 mg/ngày | 100 mg/ngày | Duy trì liêu này (100 mg/ngày) | |
| 300 mg/ngày | 150 mg/ngày | Duy trì liều này (150 mg/ngày) | |
| 400 mg/ngày | 200 mg/ngày | Duy trì liều này (200 mg/ngày) | |
| Sử dụng thêm các chi phenobarbiton, primidon | ít cảm ứng quá trình glucuronic hóa lamotrigin (Phenytoin, carbamazepin, , rifampicin, lopinavir/ritonavir) ở bệnh nhân không sử dụng valproat | ||
| 200 mg/ngày | 200 mg/ngày | 300 mg/ngày | 400 mg/ngày |
| 150 mg/ngày | 150 mg/ngày | 225 mg/ngày | 300 mg/ngày |
| 100 mg/ngày | 100 mg/ngày | 150 mg/ngày | 200 mg/ngày |
| + Sử dụng thêm các thuốc ức chế hoặc cảm ứng khe | ng đáng kể quá trình glucuronic hóa lamotrigin | ||
| Duy trì liều mục tiêu đạt được (200 mg/ngày; khoảng liều 100 – 400 mg/ngày) | |||
| + Điều trị phối họp với chất không rõ có tương tác dưọc động với lamotrigin hay không: Chinh liều tương tự phác đồ điều trị phối hợp có valproat. | |||
Ngưng sử dung lamotrigin ở bênh nhân bi rối loạn lưỡng cực: Trong thử nghiệm lâm sàng, tần suất, mức độ nghiêm trọng hoặc loại tác dụng không mong muốn không tăng lên sau khi ngừng lamotrigin so với giả dược. Do đó, bệnh nhân có thể ngừng lamotrigin mà không cần giảm liều.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Lamotrigin không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả.
Đối tượng đặc biệt
Phụ nữ dùng thuốc tránh thai: Có thể làm tăng độ thanh thải của lamotrigin khoảng 2 lần, dẫn đến giảm nồng độ lamotrigin. cần tăng liều lamotrigin lên gấp 2 lần. Trong tuần không sử dụng thuốc tránh thai, nồng độ lamotrigin tăng gấp 2 lần, làm tăng nguy cơ gây ra tác dụng không mong muốn phụ thuộc liêu. Do đó, cân nhắc sử dụng thuốc tránh thai không có tuần nghỉ(ví dụ: ví dụ thuốc tránh thai hormon sử dụng liên tục hoặc sử dụng phương pháp tránh thai không hormon).
Bắt đầu sử dụng thuốc tránh thai hormon ở bênh nhân đang sử dung ổn định lamotrigin và không sử dung chất cám ứng quá trình glucuronic hóa lamotrigin: Liều duy trì lamotrigin Trong hầu hết các trường hợp đều cần phải tăng lên 2 lần. Khi bắt đầu sử dụng thuốc tránh thai hormon, tăng liều lamotrigin 50 – 100 mg/tuần theo đáp ứng lâm sàng. Đo nồng độ lamotrigin huyết thanh trước và sau khi sử dụng thuốc tránh thai hormon để đảm bảo nồng độ lamotrigin được duy trì. Điều chinh liều lamotrigin nếu cần. Đối với phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai hormon có 1 tuần nghỉ, nồng độ lamotrigin huyết thanh nên được đo trong tuần thứ 3 có sử dụng thuốc tránh thai, ví dụ ngày 15-21 chu kỳ sử dụng thuôc. Cân nhăc sử dụng thuốc tránh thai không có tuần nghỉ.
Ngưng sử dụng thuốc tránh thai hormon ở bệnh nhân đang sử dung ổn định lamotrigin và không sử dụng chất cảm ứng quả trình glucuronic hóa lamotrigin: Liêu duy trì lamotrigin ờ hâu hêt các trường hợp cân giảm 50%. Nên giảm dần liều lamotrigin 50 – 100 mg/tuần (ti lệ không vượt quá 25% tổng liều trong tuần) trong vòng 3 tuấn, trừ khi có chỉ định lâm sàng nào khác. Đo nồng độ lamotrigin huyết thanh trước và sau khi sử dụng thuốc tránh thai hormon để đảm bảo nồng độ lamotrigin được duy trì. Ở phụ nữ muốn ngưng sử dụng thuốc tránh thai hormon có 1 tuần nghỉ, nồng độ lamotrigin huyết thanh nên được đo trong tuần thứ 3 điều trị tích cực, ví dụ ngày 15 – 21 chu kỳ sử dụng thuốc. Không nên lấy mẫu xét nghiệm nồng độ lamotrigin trong vòng 1 tuần đầu sau khi ngưng thuốc.
Bắt đầu sừ duns, lamotrigin ở bênh nhân đang sử dụng thuốc tránh thai hormon: Hiệu chỉnh liều theo liều khuyến cáo thông thường trong tờ hướng dẫn sử dụng này.
Bắt đầu hoặc ngưng sử dụng thuốc tránh thai hormon ở bệnh nhân đang sử dung ổn đinh lamotrigin và chát cảm ứng quả trình glucuronic hóa lamotrigin: Không yêu cầu điều chỉnh đến liều duy trì khuyến cáo của lamotrigin.
Sử dụng với atazanavir/ritonavir: Không cần điều chỉnh liều khi dùng thêm lamotrigin ở bệnh nhân đang dùng atazanavir/ritonavir.
Ở bệnh nhân đang dùng lamotrigin liều duy trì và không dùng chất cảm ứng quá trình glucuronic hóa, có thể tăng liều lamotrigin khi dùng thêm atazanavir/ritonavir, hoặc giảm liều nếu ngưng sử dụng atazanavir/ritonavir. Kiểm soát nồng độ lamotrigin huyết tương trước và trong 2 tuần sau khi bắt đầu sử dụng hoặc ngưng atazanavir/ritonavir để đánh giá việc điều chinh liều lamotrigin có thật sự cần thiết.
Sử dụng với lopinavir/rìtonavir: Tương tự như với atazanavir/ritonavir.
Người cao tuổi (> 65 tuổi): Không cần hiệu chỉnh liều.
Suy thận: Thận trọng khi sử dụng lamotrigin cho bệnh nhân suy thận. Ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, liều khởi đầu lamotrigin nên dựa trên các thuốc bệnh nhân đang sử dụng; giảm liều duy trì có thể hiệu quả ở bệnh nhân giàm chức năng thận nặng.
Suy gan: Ban đầu, khoảng tăng liều và liều duy trì nên giảm xuống 50% ở bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh B) và 75% ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C). Khoảng tăng liều và liều duy trì nên được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Kauska – 100mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Ban da
Ngoài ra, nguy cơ ban da tương quan nhiều với:
Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay ban da với các thuốc khác vì khả năng bị ban da không nghiêm trọng ở các bệnh nhân này sau khi điều trị với lamotrigin tăng gấp 3 lần.
Tất cả bệnh nhân (người lớn và trẻ em) bị ban da nên được đánh giá tình trạng ngay và ngưng thuốc trừ khi ban da không do lamotrigin. Không nên bắt đầu điều trị lại với lamotrigin ờ bệnh nhân đã từng ngưng lamotrigin do ban da trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Nếu bệnh nhân bị SJS, TEN hoặc DRESS khi sử dụng lamotrigin, không được điều trị lại với lamotrigin.
Ban da là một phần của hội chứng quá mẫn đi kèm với các triệu chứng toàn thể khác bao gồm sốt, sưng hạch lympho, phù mặt, bất thường huyết học và gan, viêm não vô khuẩn. Hội chứng biểu hiện ở nhiều mức độ và có thể, hiếm khi, dẫn đến đông máu nội mạch lan tỏa và suy đa cơ quan. Chú ý ghi nhận các biểu hiện sớm của quá mẫn (ví dụ sốt, sưng hạch lympho) mặc dù chưa xuất hiện ban da. Nếu các dấu hiệu và triệu chứng này xuất hiện, bệnh nhân nên được đánh giá tình trạng ngay và ngưng lamotrigin nếu không tìm ra được nguyên nhân.
Viêm não vô khuẩn biến mất khi ngưng thuốc trong hầu hết các trường hợp, nhưng tái lại trong một số trường hợp sử dụng lại lamotrigin. Sử dụng lại lamotrigin làm các triệu chứng xuất hiện lại nhanh và thường nghiêm trọng hơn. Không nên điều trị lại lamotrigin ờ bệnh nhân đã ngưng thuốc do viêm não vô khuẩn do sử dụng lamotrigin.
Làm xấu đi tình trạng lâm sàng và nguy cơ tự tử
Thuốc tránh thai hormon
Tác động của thuốc tránh thai hormon trên hiệu quả lamotrìgin:
Tác động của lamotrigin trên hiệu quả thuốc tránh thai hormon-
Dihydrofolat reductase
Suy thận
Trẻ em
Động kinh
Rối loạn lưỡng cực
Để xa tầm tay trẻ em
Ở phụ nữ đang điều trị động kinh, không nên ngưng thuốc đột ngột do có thể bị phản ứng ngược và ảnh hưởng nghiêm trọng đến mẹ và thai nhi. Nên sử dụng đơn trị ngay khi có thể vì sử dụng nhiều thuốc có thể dẫn đến nguy cơ bất thường bẩm sinh hơn đơn trị.
Phụ nữ có thai
Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả điều trị.
Do ức chế nhẹ dihydrofolic acid reductase nên có thể làm tăng nguy cơ tổn tương cơ tim thai nhi. Nên sử dụng acid folic khi có ý định mang thai và trong thai kì.
Nồng độ lamotrigin có thể giảm trong thai kì, làm giảm hiệu quả kiểm soát co giật. Sau khi sinh, nồng độ lamotrigin tăng nhanh trở lại, có thể gây ra tác dụng không mong muốn. Theo dõi nồng độ và tác dụng không mong muốn của lamotrigin trước, trong và sau khi mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú
Lamotrigin qua được sữa mẹ, nồng độ trong sữa mẹ có thể lên đến 50% và có thể gây ra tác dụng dược lý ở trẻ. Cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử dụng cho bà mẹ đang cho con bú.
Sinh sản
Thí nghiệm trên động vật không cho thấy ảnh hưởng đến quá trình sinh sản.
Hỏi ý kiến bác sĩ. Đã ghi nhận chóng mặt và nhìn đôi khi sử dụng lamotrigin.
Enzym chịu trách nhiệm chuyển hóa lamotrigin là UDP-glucuronyl transferase. Lamotrigin không cảm ỳ ứng hay ức chế các enzym chuyển hóa thuốc oxy hóa ở gan và tương tác giữa lamotriẹin và các thuốc chuyển hóa bởi cytochrom P450 hầu như không xảy ra. Lamotrigin có thể cảm ứng chuyển hóa của chính nó nhưng ảnh hường không đáng kể.
Ảnh hưởng cùa các thuốc khác đến quá trình glucuronic hóa lamoưigin
Trong quá trình sử dụng Kauska – 100mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Triệu chứng và dấu hiệu: Đã có báo cáo quá liều cấp tính lên đến 10 – 20 lần liều điều trị tối đa, có trường hợp tử vong. Triệu chứng bao gồm cử động mắt không kiểm soát, thất điều, không tỉnh táo, động kinh cơn lớn, hôn mê. Kéo dài khoảng QRS cũng có thể được ghi nhận ờ các bệnh nhân sử dụng quá liêu. Kéo dài QRS trên 100 mill giây có the do nhiễm độc nghiêm trọng.
Điều trị: Điều trị hỗ trợ thích hợp khi quá liều. Dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc từ đường tiêu hóa.
Không có kinh nghiệm thẩm phân máu trong điều trị quá liều lamotrigin. Ở 6 người tình nguyện suy thận, 20% lamotrigin được lọc ra khỏi cơ thể sau 4 giờ thẩm phân máu
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: thụốc chống động kinh, mã ATC: N03AX09.
Lamotrigin là thuốc chống co giật thông qua cơ chế chẹn kênh natri. Thuốc ngăn chặn sự dẫn truyền nơ rôn và ức chế sự giải phóng glutamat (chất dẫn truyền thần kinh giữ vai trò quyết định trong khởi phát cơn động kinh).
Cơ chế vì sao lamotrigin có tác dụng trong rối loạn lưỡng cực chưa được biết rõ.
Hấp thu: Lamotrigin hấp thu nhanh và hoàn toàn từ ruột và không bị hiệu ứng vượt qua lần đầu. Nồng độ đinh trong huyết tương đạt được 2,5 giờ sau khi uống thuốc. Thời gian đạt nồng độ đinh có thể kéo dài do ảnh hưởng của thức ăn nhưng lượng hấp thu không bị ảnh hưởng.
Phân bố: Gắn kết với protein huyết tương khoảng 55%; rất hiếm gặp trường hợp gây độc tính khi thuốc bị đẩy ra khỏi protein huyết tương. Thể tích phân bố 0,92 – 1,22 L/kg.
Chuyển hóa: Enzym chịu trách nhiệm chuyển hóa lamotrigin là UDP-glucuronyl transferase. Lamotrigin cảm ứng chuyển hóa của chính nó đến một mức độ nào đó phụ thuộc vào liều. Tuy nhiên, không có bằng chứng nào cho thấy lamotrigin gây ảnh hưởng đến dược động của thuốc khác và tài liệu cho thấy gần như không có tương tác nào xảy ra giữa lamotrigin và các thuốc chuyển hóa qua enzym cytochrom P450.
Thải trừ: Độ thanh thải huyết tương biểu kiến ở người bình thường là 30 mL/phút. Lamotrigin được đào thải dưới dạng chất chuyển hóa liên hợp glucuronic trong nước tiểu. Dưới 10% được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Chi khoảng 2% lamotrigin được đào thải qua phần. Độ thanh thài và thời gian bán thải của thuốc không phụ thuộc vào liều. Thời gian bán thải biểu kiến của thuốc được ước tính khoảng 33 giờ (từ 14 đến 103 giờ). Thời gian bán thải của lamotrigin bị ảnh hưởng nhiều bởi các thuốc sử dụng chung.
Thuốc Kauska – 100mg được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dươc chất chính, phía dưới góc tay trái in công ty sản xuất. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén
Thuốc Kauska – 100mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Kauska – 100mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-28468-17
Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú
Địa chỉ: Lô M7A, Đường D17, KCN Mỹ Phước 1, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.