Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-27287-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Metronidazol 125mg; Spiramycin 750.000IU |
| Thành phần | Metronidazol, Spiramycin |
Novogyl được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị nhiễm khuẩn răng miệng: viêm miệng, viêm nướu răng, nha chu, viêm tuyến mang tai. Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.
Thuốc Novogyl được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị nhiễm khuẩn răng miệng: viêm miệng, viêm nướu răng, nha chu, viêm tuyến mang tai. Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Novogyl bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên bao phim có chứa:
Hoạt chất: Spiramycin 750.000 IU và Metronidazole 125 mg.
Tá dược: Lactose,Tinh bột ngô, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate, Methacrylic acid copolymer, Polyethylene glycol 6000, Polysorbate 80, Hydroxypropyl methylcellulose, Titanium dioxide, Ponceau E 124, Talc, Ethanol 96% vừa đủ 1 viên.
Novogyl cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
– Người lớn: 4 – 6 viên/ngày, chia 2– 3 lần.
– Trẻ từ 10 – 15 tuổi: 3 viên/ngày, chia 3 lần.
– Trẻ từ 6 – < 10 tuổi: 2 viên/ngày, chia 2 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Thuốc Novogyl không được sử dụng cho những trường hợp sau:
-Nên thận trọng khi dùng cho người bệnh có rối loạn chức năng gan, khi phối hợp với warfarin.
-Cần giảm liều ở người suy gan nặng.
-Ngưng trị liệu khi bị mất điều hòa, chóng mặt hoặc rối loạn tâm thần.
-Thuốc có thể làm nặng thêm trạng thái thần kinh ở những người bị bệnh ờ hệ thân kinh trung ương hoặc ngoại biên nặng, ồn dịnh hoặc tiến triển.
-Theo dõi công thức bạch câu ở người có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc khi điều trị liều cao và kéo dài.
-Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiệu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi. Không uông rượu, các thức uông có côn trong thời gian dùng thuốc.
-Metromdazol có thê gây bât động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.
-Mỗi viên Novogyl có chứa khoảng 100 mg lactose, cần thận trọng khi dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose.
-Chế phẩm có chứa màu ponceau 4R có thể gây dị ứng ở một số người nhạy cảm.
-Tránh dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ vì Novogyl qua được nhau thai.
-Không dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú hoặc ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.
Phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng.
-Thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu, thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe và vận hành máy.
❖Spiramycin:
-Dùng spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.
-Spiramycin làm giảm nồng độ của levodopa trong máu nêu dùng đồng thời.
-Spiramycin ít hoặc không ảnh hưởng đến hệ enzym cytochrom P450 ở gan, vì vậy spiramycin ít có tương tác với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym này.
❖Metronidazol:
Khi dùng metronidazol chung với:
– Các thuốc chống đông coumarin: metronidazol có thể gây tăng tác dụng các thuốc chống đông máu dạng uống, đặc biệt warfarin làm kéo dài thời gian prothrombin, vì vậy tránh dùng đồng
thời hoặc phải theo dõi thời gian prothrombin hoặc điều chỉnh liều các thuốc chống đông nếu cần.
-Rượu và thuốc có chứa cồn: metronidazol ức chế các enzym oxy hóa rượu và alcol dehydrogenase gây phản ứng kiểu disulfiram. Vì vậy không uống rượu hoặc dùng đồng thời các thuôc chứa côn trong khi điêu trị với metronidazol. Không dùng đồng thời metronidazol với disulfiram hoặc phải dùng thuốc ở những thời điểm cách xa nhau.
-Phenobarbital: làm tăng chuyển hóa metronidazol nên thuốc thải trừ nhanh hơn.
-Lithi: đã thấy báo cáo một số dấu hiệu độc của lithi khi dùng metronidazol cho những bệnh nhân đang điêu trị lithi liêu cao vì có thê gây tăng nồng độ lithi huyết thanh, do vậy cần thận trọng và theo dõi nồng độ lithi khi dùng đồng thời.
-Terfenadin và astemisol: metronidazol có thể tương tác với terfenadin và astemisol khi dùng đồng thời làm tăng phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên tim mạch của các thuốc này như kéo dài khoảng QT, loạn nhịp, nhịp nhanh… Do vậy phải rất thận trọng và không nên dùng đồng thời các thuôc kháng histamin này cho bệnh nhân đang dùng các thuôc có câu trúc nhóm itraconazol, ketoconazol, bao gồm cả metronidazol.
-Cimetidin ức chế sự chuyển hóa tại gan của metronidazol, làm tăng thời gian bán thải của metronidazol, dẫn đến tăng tác dụng không mong muốn, vì vậy cần cân nhắc khi sử dụng đồng thời.
Khi sử dụng thuốc Novogyl, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
❖Spiramycin:
-Thường gặp, ADR > 1/100:
-Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
–Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
❖Metronidazol: tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều dùng.
-Thường gặp, ADR > 1/100:
-Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
-Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
❖Spiramycin:
-Khi dùng liều cao, có thể gây rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Có thể gặp khoảng QT kéo dài, hết dần khi ngừng điều trị.
-Xử lý: trong trường hợp quá liều, nên làm điện tâm đồ để đo khoảng QT, nhất là khi có kèm theo các nguy cơ khác (giảm kali huyết, khoảng QTc kéo dài bẩm sinh, kết hợp dùng thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc gây xoắn đỉnh). Không có thuốc giải độc. Điều trị triệu chứng.
❖Metronidazol:
-Quá liều metronidazol khi uống 1 liều duy nhất 15g đã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm: buồn nôn, nôn, mất điều hòa, bệnh lý thần kinh ngoại biên, động kinh.
-Xử lý: không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hồ trợ.
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau đây:
Trong trường hợp cần tham vấn bác sĩ, bạn nên liên hệ với bác sĩ hoặc nhà sản xuất để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Novogyl là thuốc phối hợp giữa spiramycin-kháng sinh thuộc họ macrolid và metronidazol- kháng sinh nhóm 5-nitroimidazol. Sự phối hợp này có tác dụng hiệp lực ức chế các vi khuẩn kỵ khí trong hệ sinh vật răng miệng.
Spiramycin có hoạt tính kháng khuẩn trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như liên cầu khuẩn không phải nhóm D, phê câu khuân, Mycoplasma, Chlamydia, Corynebacterium, Actinomyces.
Hoạt tính kháng khuẩn của metronidazol trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như trực khuẩn kỵ khí bắt buộc: Clostridium, Bacteroides fragilis, Peptostreptococcus, Peptococcus, c. perfringens, Bifidobacterium bifidum.
-Spiramycin được hấp thụ không hoàn toàn ở đường tiêu hóa và bị giảm khi dùng cùng thức ăn, liều uống được hấp thụ khoảng 20 – 50%. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ so với uống lúc đói. Thời gian bán thải khoảng 5-8 giờ. Spiramycin chuyến hóa qua gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính, phần lớn thải trừ qua mật và khoảng 10% vào nước tiểu, spiramycin cũng thải trừ 1 phần vào phân.
-Metronidazol thường được hấp thụ nhanh và hoàn toàn sau khi uống, khoảng 80% liều uống được hấp thụ. Khoảng 30 – 60% liều metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và glucuronid. Chất chuyển hóa 2-hydroxy cũng có tác dụng dược lý trên vi khuẩn và động vật nguyên sinh. Thời gian bán thải không bị ảnh hưởng khi suy giảm chức năng thận, có thể bị kéo dài khi bị suy giảm chức năng gan.
Khi sử dụng Novogyl, bạn cần lưu ý các dấu hiệu và tuân thủ các khuyến cáo sau:
Ngoài ra, hãy tuân thủ các hướng dẫn sử dụng và liều lượng được chỉ định bởi bác sĩ hoặc trên nhãn của thuốc. Bạn cần tránh sử dụng Novogyl quá liều hoặc dùng lâu dài hơn thời gian được chỉ định. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo lắng nào, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ của mình.
Hộp Novogyl có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Novogylmột cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Để bảo quản thuốc Novogyl đúng cách và đảm bảo cho chất lượng và hiệu quả của thuốc, bạn cần tuân thủ các hướng dẫn sau đây:
Việc bảo quản đúng cách giúp bảo vệ chất lượng và hiệu quả của thuốc Novogyl và giúp bạn tránh được các rủi ro liên quan đến sử dụng thuốc. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến bảo quản thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Thời hạn sử dụng của Novogyl là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và ngày hết hạn của thuốc được ghi trên bao bì của sản phẩm. Khi mua thuốc Novogyl, bạn cần kiểm tra ngày sản xuất và ngày hết hạn trên bao bì trước khi sử dụng để đảm bảo rằng thuốc chưa quá hạn sử dụng.
Nếu bạn lưu trữ và sử dụng thuốc đúng cách như đã hướng dẫn, Novogyl sẽ giữ được chất lượng và hiệu quả trong thời gian dài. Tuy nhiên, nếu thuốc đã hết hạn hoặc bị lưu trữ không đúng cách, có thể dẫn đến mất hiệu quả hoặc gây hại cho sức khỏe của người sử dụng. Do đó, nếu thuốc đã hết hạn hoặc bạn không chắc chắn về thời hạn sử dụng của thuốc, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc nhà sản xuất trước khi sử dụng.
Hộp 2 vỉ x 10 viên bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên bao phim.
Novogylcó thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Novogyl có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-27287-17.
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.