X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893115039300
  • (SĐK cũ: VD-27287-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 24/10/2029
Tên thuốc
  • Novogyl
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 77028/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 11/01/2022
Hoạt chất
  • Metronidazol 125mg; Spiramycin 750.000IU
Hàm lượng
Số quyết định
  • 718/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 24/10/2024
Đợt cấp
  • 211
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • DĐVN V
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, Tp. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, Tp. Hồ Chí Minh
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Novogyl, điều trị nhiễm khuẩn răng miệng, viêm nướu, viêm nha chu

94 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Mekophar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-27287-17
Nhà sản xuất Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
Hoạt chất Metronidazol 125mg; Spiramycin 750.000IU
Thành phần ,

 Novogyl được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị nhiễm khuẩn răng miệng: viêm miệng, viêm nướu răng, nha chu, viêm tuyến mang tai. Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Novogyl

Thuốc Novogyl được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị nhiễm khuẩn răng miệng: viêm miệng, viêm nướu răng, nha chu, viêm tuyến mang tai. Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Novogyl

Novogyl bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên bao phim có chứa:

Hoạt chất: Spiramycin 750.000 IU và Metronidazole 125 mg.

Tá dược: Lactose,Tinh bột ngô, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate, Methacrylic acid copolymer, Polyethylene glycol 6000, Polysorbate 80, Hydroxypropyl methylcellulose, Titanium dioxide, Ponceau E 124, Talc, Ethanol 96% vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Novogyl

Novogyl cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Uống giữa bữa ăn.

Liều dùng:

– Người lớn: 4 – 6 viên/ngày, chia 2– 3 lần.

– Trẻ từ 10 – 15 tuổi: 3 viên/ngày, chia 3 lần.

– Trẻ từ 6 – < 10 tuổi: 2 viên/ngày, chia 2 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

  • Nếu quên dùng thuốc Novogyl một liều, bạn nên uống liều đó ngay khi nhớ, tuy nhiên nếu đến lúc của liều kế tiếp gần nhất thì hãy bỏ qua liều quên và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình bình thường. Không nên uống liều gấp đôi để bù cho liều quên vì điều này có thể gây ra tác dụng phụ và ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
  • Nếu quên dùng thuốc Novogyl trong một số ngày liên tiếp, bạn nên liên hệ với bác sĩ hoặc nhà sản xuất để được tư vấn cụ thể về việc sử dụng thuốc trong trường hợp này. Các chuyên gia y tế có thể chỉ định tăng liều hoặc thay đổi lịch trình dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả điều trị.
  • Để tránh quên dùng thuốc Novogyl, bạn nên thiết lập một lịch trình uống thuốc và luôn tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng của bác sĩ hoặc nhà sản xuất. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc phiền phức nào về việc sử dụng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà sản xuất để được giải đáp và hỗ trợ.

Chống chỉ định sử dụng Novogyl

Thuốc Novogyl không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc hoặc mẫn cảm với các dẫn chất nitroimidazol, erythromycin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Novogyl

Mekociprox, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, đường tiết niệu, da, xương khớp
Chỉ định của Mekociprox Thuốc Mekociprox điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn...
0₫

-Nên thận trọng khi dùng cho người bệnh có rối loạn chức năng gan, khi phối hợp với warfarin.

-Cần giảm liều ở người suy gan nặng.

-Ngưng trị liệu khi bị mất điều hòa, chóng mặt hoặc rối loạn tâm thần.

-Thuốc có thể làm nặng thêm trạng thái thần kinh ở những người bị bệnh ờ hệ thân kinh trung ương hoặc ngoại biên nặng, ồn dịnh hoặc tiến triển.

-Theo dõi công thức bạch câu ở người có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc khi điều trị liều cao và kéo dài.

-Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiệu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi. Không uông rượu, các thức uông có côn trong thời gian dùng thuốc.

-Metromdazol có thê gây bât động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.

-Mỗi viên Novogyl có chứa khoảng 100 mg lactose, cần thận trọng khi dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose.

-Chế phẩm có chứa màu ponceau 4R có thể gây dị ứng ở một số người nhạy cảm.

Sử dụng Novogyl cho phụ nữ có thai và cho con bú

-Tránh dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ vì Novogyl qua được nhau thai.

-Không dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú hoặc ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.

Phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng.

Ảnh hưởng của Novogyl lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

-Thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu, thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe và vận hành máy.

Tương tác, tương kỵ của Novogyl

❖Spiramycin:

-Dùng spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.

-Spiramycin làm giảm nồng độ của levodopa trong máu nêu dùng đồng thời.

-Spiramycin ít hoặc không ảnh hưởng đến hệ enzym cytochrom P450 ở gan, vì vậy spiramycin ít có tương tác với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym này.

❖Metronidazol:

Khi dùng metronidazol chung với:

– Các thuốc chống đông coumarin: metronidazol có thể gây tăng tác dụng các thuốc chống đông máu dạng uống, đặc biệt warfarin làm kéo dài thời gian prothrombin, vì vậy tránh dùng đồng

thời hoặc phải theo dõi thời gian prothrombin hoặc điều chỉnh liều các thuốc chống đông nếu cần.

-Rượu và thuốc có chứa cồn: metronidazol ức chế các enzym oxy hóa rượu và alcol dehydrogenase gây phản ứng kiểu disulfiram. Vì vậy không uống rượu hoặc dùng đồng thời các thuôc chứa côn trong khi điêu trị với metronidazol. Không dùng đồng thời metronidazol với disulfiram hoặc phải dùng thuốc ở những thời điểm cách xa nhau.

-Phenobarbital: làm tăng chuyển hóa metronidazol nên thuốc thải trừ nhanh hơn.

-Lithi: đã thấy báo cáo một số dấu hiệu độc của lithi khi dùng metronidazol cho những bệnh nhân đang điêu trị lithi liêu cao vì có thê gây tăng nồng độ lithi huyết thanh, do vậy cần thận trọng và theo dõi nồng độ lithi khi dùng đồng thời.

-Terfenadin và astemisol: metronidazol có thể tương tác với terfenadin và astemisol khi dùng đồng thời làm tăng phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên tim mạch của các thuốc này như kéo dài khoảng QT, loạn nhịp, nhịp nhanh… Do vậy phải rất thận trọng và không nên dùng đồng thời các thuôc kháng histamin này cho bệnh nhân đang dùng các thuôc có câu trúc nhóm itraconazol, ketoconazol, bao gồm cả metronidazol.

-Cimetidin ức chế sự chuyển hóa tại gan của metronidazol, làm tăng thời gian bán thải của metronidazol, dẫn đến tăng tác dụng không mong muốn, vì vậy cần cân nhắc khi sử dụng đồng thời.

Tác dụng phụ của Novogyl

Khi sử dụng thuốc Novogyl, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

❖Spiramycin:

-Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.
  • Thần kinh: chóng mặt, đau đầu.

-Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Toàn thân: mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực, dị cảm tạm thời.
  • Tiêu hóa: viêm kết tràng cấp.
  • Da: ban da, ngoại ban, mày đay.

–Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Toàn thân: bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uông spiramycin.
  • Tim: kéo dài khoảng QT.

❖Metronidazol: tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều dùng.

-Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, miệng có vị kim loại khó chịu.

-Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Máu: giảm bạch cầu.

-Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Máu: mất bạch cầu hạt.
  • TKTW: cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu.
  • Da: phồng rộp da, ban da, ngứa.
  • Tiết niệu: nước tiểu sẫm màu.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

❖Spiramycin:

-Khi dùng liều cao, có thể gây rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Có thể gặp khoảng QT kéo dài, hết dần khi ngừng điều trị.

-Xử lý: trong trường hợp quá liều, nên làm điện tâm đồ để đo khoảng QT, nhất là khi có kèm theo các nguy cơ khác (giảm kali huyết, khoảng QTc kéo dài bẩm sinh, kết hợp dùng thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc gây xoắn đỉnh). Không có thuốc giải độc. Điều trị triệu chứng.

❖Metronidazol:

-Quá liều metronidazol khi uống 1 liều duy nhất 15g đã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm: buồn nôn, nôn, mất điều hòa, bệnh lý thần kinh ngoại biên, động kinh.

-Xử lý: không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hồ trợ.

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau đây:

  • Nếu bạn có các dấu hiệu phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa ngáy, khó thở, hoặc phát ban, đau đầu nghiêm trọng, buồn nôn và nôn mửa, và các triệu chứng khác.
  • Nếu bạn cảm thấy tình trạng bệnh tăng nặng hoặc không có sự cải thiện sau khi sử dụng thuốc Novogyl trong một thời gian.
  • Nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào khi sử dụng thuốc, chẳng hạn như chóng mặt, co giật, hoặc các triệu chứng khác.
  • Nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc khác hoặc bị bệnh lý mà thuốc Novogyl có thể ảnh hưởng đến.
  • Nếu bạn có thai, cho con bú, hoặc dự định có thai trong tương lai gần.
  • Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc phiền phức nào về việc sử dụng thuốc.

Trong trường hợp cần tham vấn bác sĩ, bạn nên liên hệ với bác sĩ hoặc nhà sản xuất để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Đặc tính dược lực học

Novogyl là thuốc phối hợp giữa spiramycin-kháng sinh thuộc họ macrolid và metronidazol- kháng sinh nhóm 5-nitroimidazol. Sự phối hợp này có tác dụng hiệp lực ức chế các vi khuẩn kỵ khí trong hệ sinh vật răng miệng.

Spiramycin có hoạt tính kháng khuẩn trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như liên cầu khuẩn không phải nhóm D, phê câu khuân, Mycoplasma, Chlamydia, Corynebacterium, Actinomyces.

Hoạt tính kháng khuẩn của metronidazol trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như trực khuẩn kỵ khí bắt buộc: Clostridium, Bacteroides fragilis, Peptostreptococcus, Peptococcus, c. perfringens, Bifidobacterium bifidum.

Đặc tính dược động học

-Spiramycin được hấp thụ không hoàn toàn ở đường tiêu hóa và bị giảm khi dùng cùng thức ăn, liều uống được hấp thụ khoảng 20 – 50%. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ so với uống lúc đói. Thời gian bán thải khoảng 5-8 giờ. Spiramycin chuyến hóa qua gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính, phần lớn thải trừ qua mật và khoảng 10% vào nước tiểu, spiramycin cũng thải trừ 1 phần vào phân.

-Metronidazol thường được hấp thụ nhanh và hoàn toàn sau khi uống, khoảng 80% liều uống được hấp thụ. Khoảng 30 – 60% liều metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và glucuronid. Chất chuyển hóa 2-hydroxy cũng có tác dụng dược lý trên vi khuẩn và động vật nguyên sinh. Thời gian bán thải không bị ảnh hưởng khi suy giảm chức năng thận, có thể bị kéo dài khi bị suy giảm chức năng gan.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Novogyl

Khi sử dụng Novogyl, bạn cần lưu ý các dấu hiệu và tuân thủ các khuyến cáo sau:

  1. Theo dõi các dấu hiệu phản ứng dị ứng: Novogyl có thể gây ra phản ứng dị ứng ở một số người sử dụng. Nếu bạn thấy bất kỳ dấu hiệu nào như phát ban, ngứa, khó thở, hoặc sưng môi, mặt, lưỡi hoặc họng, bạn cần ngừng sử dụng Novogyl và tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ ngay lập tức.
  2. Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng: Nếu sau khi sử dụng Novogyl bạn không cảm thấy cải thiện hoặc triệu chứng của bạn đang trở nên nghiêm trọng hơn, bạn cần tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ. Điều này có thể là dấu hiệu của một nhiễm trùng nặng hơn hoặc loại nhiễm trùng khác.
  3. Theo dõi các dấu hiệu phát ban: Một số người có thể phát triển phát ban hoặc kích ứng da khi sử dụng Novogyl. Nếu bạn bị phát ban hoặc kích ứng da, bạn cần tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ.
  4. Theo dõi các dấu hiệu đau dạ dày: Novogyl có thể gây ra các vấn đề về dạ dày và tiêu hóa. Nếu bạn bị đau bụng hoặc tiêu chảy sau khi sử dụng Novogyl, bạn cần thông báo cho bác sĩ của mình.
  5. Theo dõi các dấu hiệu khác: Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu khác như đau đầu, chóng mặt, mất cân bằng, hoặc khó ngủ, bạn cũng nên thông báo cho bác sĩ của mình.

Ngoài ra, hãy tuân thủ các hướng dẫn sử dụng và liều lượng được chỉ định bởi bác sĩ hoặc trên nhãn của thuốc. Bạn cần tránh sử dụng Novogyl quá liều hoặc dùng lâu dài hơn thời gian được chỉ định. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo lắng nào, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ của mình.

Mô tả Novogyl

Hộp Novogyl có các chi tiết như sau:

  • Thuốc được bào chế dưới dạng viên, được đóng trong vỉ để giữ cho thuốc được bảo quản và sử dụng dễ dàng.
  • Bao bên ngoài của hộp là hộp carton màu trắng, tạo cảm giác gọn nhẹ và sạch sẽ cho sản phẩm.
  • Mặt trước của hộp được in tên thuốc màu đen “Novogyl”, giúp người dùng nhận dạng sản phẩm dễ dàng.
  • Bên dưới tên thuốc, được in tên thành phần của thuốc, gồm “Spiramycin 750.000 IU và Metronidazole 125 mg”.
  • Bên góc phải của mặt trước hộp, có hình chữ nhật màu xanh lá cây, bên trong được in chữ MKP màu trắng, đây là logo của Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar – nhà sản xuất thuốc.
  • Bên dưới cuối hộp được in 2 đường kẻ sọc màu xanh, tạo điểm nhấn cho hộp và in tên công ty sản xuất thuốc để người dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin về nhà sản xuất.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Novogylmột cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Novogyl tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Để bảo quản thuốc Novogyl đúng cách và đảm bảo cho chất lượng và hiệu quả của thuốc, bạn cần tuân thủ các hướng dẫn sau đây:

  1. Bảo quản Novogyl ở nhiệt độ phòng, trong điều kiện khô ráo và thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và ẩm ướt.
  2. Để tránh bị mất mát hoặc bị nhầm lẫn, bạn nên lưu ý đặt Novogyl ở nơi không tiếp xúc với các loại thuốc khác.
  3. Tránh để Novogyl ở nơi có nhiệt độ cao hoặc nơi dễ bị ẩm, như gần vòi nước hoặc trong phòng tắm.
  4. Không bỏ thuốc Novogyl vào ngăn đá hoặc tủ lạnh vì điều này có thể làm hỏng thuốc.
  5. Tránh để Novogyl ở nơi trẻ em hoặc thú cưng dễ tiếp cận.
  6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Novogyl đã quá hạn sử dụng. Bạn nên kiểm tra ngày hết hạn trên bao bì trước khi sử dụng thuốc và không sử dụng thuốc đã hết hạn.

Việc bảo quản đúng cách giúp bảo vệ chất lượng và hiệu quả của thuốc Novogyl và giúp bạn tránh được các rủi ro liên quan đến sử dụng thuốc. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến bảo quản thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Thời hạn sử dụng Novogyl

Thời hạn sử dụng của Novogyl là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và ngày hết hạn của thuốc được ghi trên bao bì của sản phẩm. Khi mua thuốc Novogyl, bạn cần kiểm tra ngày sản xuất và ngày hết hạn trên bao bì trước khi sử dụng để đảm bảo rằng thuốc chưa quá hạn sử dụng.

Nếu bạn lưu trữ và sử dụng thuốc đúng cách như đã hướng dẫn, Novogyl sẽ giữ được chất lượng và hiệu quả trong thời gian dài. Tuy nhiên, nếu thuốc đã hết hạn hoặc bị lưu trữ không đúng cách, có thể dẫn đến mất hiệu quả hoặc gây hại cho sức khỏe của người sử dụng. Do đó, nếu thuốc đã hết hạn hoặc bạn không chắc chắn về thời hạn sử dụng của thuốc, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc nhà sản xuất trước khi sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 10 viên bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên bao phim.

Novogyl mua ở đâu

Novogylcó thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Novogyl giá bao nhiêu

Novogyl có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-27287-17.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)