X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893115239400
  • (SĐK cũ: VD-20318-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 19/12/2029
Tên thuốc
  • Mekociprox
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-43095
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 08/07/2019
Hoạt chất
  • Ciprofloxacin hydroclorid tương đương ciprofloxacin
Hàm lượng
  • 500mg
Số quyết định
  • 851/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/12/2024
Đợt cấp
  • 214
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • DĐVN IV
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Mekociprox, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, đường tiết niệu, da, xương khớp

58 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Mekophar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20318-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
Hoạt chất Ciprofloxacin hydroclorid tương đương ciprofloxacin
Thành phần

Mekociprox là thuốc kháng sinh phổ rộng, hiệu quả trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như: nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa, da – mô mềm, xương – khớp và các nhiễm khuẩn nặng trong bệnh viện. Thuốc còn được dùng để dự phòng bệnh não mô cầu, nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch và hỗ trợ điều trị bệnh than sau phơi nhiễm.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Mekociprox

Thuốc Mekociprox điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai– mũi– họng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tuyến tiền liệt, đường sinh dục & lậu. Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, đường mật, viêm phúc mạc. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Nhiễm khuẩn xương và khớp. Nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện (nhiễm khuẩn huyết, người bị suy giảm miễn dịch). Mekociprox dự phòng bệnh não mô cầu. Mekociprox dự phòng nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch. Mekociprox điều trị bệnh than (sau phơi nhiễm): làm giảm sự phát bệnh và tiến triển của bệnh khi có phơi nhiễm với trực khuẩn than Bacillus anthracis.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Mekociprox

Mekociprox bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên bao phim có chứa:

Hoạt chất: Ciprofloxacin hydrochloride tương đương Ciprofloxacin 500 mg.

Tá dược: Tinh bột ngô, Povidone, Microcrystalline cellulose, Colloidal silicon dioxide, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylene glycol 6000, Talc, Titanium dioxide, Polysorbate 80, Ethanol 96% vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Mekociprox

Mekociprox cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Để thuốc hấp thu nhanh, nên uống thuốc 2 giờ sau bữa ăn; uống nhiều nước và không uống thuốc chống toan dạ dày trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc

Liều dùng: theo chỉ dẫn của thầy thuốc. – Liều đề nghị:

Chỉ định dùng Liều lượng cho 24 giờ
Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai– mũi– họng. 250 – 500 mg x 2 lần
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên 250 – 500 mg x 2 lần
Lậu không có biến chứng 500 mg, liều duy nhất
Viêm tuyến tiền liệt mạn tính 500 mg x 2 lần
Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương 500 mg – 700 mg x 2 lần
Viêm ruột nhiễm khuẩn nặng

+ Liều điều trị

+ Liều dự phòng

500 mg x 2 lần

500 mg x 1 lần

Phòng các bệnh do não mô cầu

+ Người lớn và trẻ trên 20 kg

+ Trẻ dưới 20 kg

500 mg, liều duy nhất

250 mg, liều duy nhất hoặc 20 mg/kg

Phòng nhiễm khuẩn Gram âm ở người bệnh bị suy giảm miễn dịch 250 mg – 500 mg x 2 lần
Nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện (nhiễm khuẩn huyết, người bị suy giảm miễn dịch) 500 mg – 750 mg x 2 lần
Bệnh than (sau phơi nhiễm)

+ Người lớn

+ Trẻ em hoặc thiếu niên đang tăng trưởng

500 mg x 2 lần

15 mg/kg x 2 lần. Không vượt quá 500 mg/lần

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

  • Khi bạn quên dùng Mekociprox ở lần sử dụng trước đó, bạn nên dùng thuốc ngay khi nhớ nhưng không nên dùng liều gấp đôi để bù đắp. Nếu đã đến lúc dùng liều tiếp theo, bạn chỉ nên dùng liều đó mà không nên dùng thêm liều còn lại của lần sử dụng trước đó.
  • Nếu đã quên dùng thuốc trong nhiều ngày liên tiếp, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn về cách xử lý tiếp theo. Việc bỏ qua hoặc quên dùng Mekociprox có thể làm giảm hiệu quả điều trị và dẫn đến sự gia tăng của vi khuẩn kháng thuốc, gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe của bạn.
  • Ngoài ra, bạn cũng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên nhãn mác sản phẩm hoặc tìm hiểu các thông tin về thuốc trên trang web của nhà sản xuất để có thêm thông tin và hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng thuốc.

Chống chỉ định sử dụng Mekociprox

Thuốc Mekociprox không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Người có tiền sử quá mẫn với Ciprofloxacin, các thuốc liên quan như acid nalidixic, các quinolon khác.
  • Không được dùng Ciprofloxacin cho phụ nữ mang thai, cho con bú, trừ khi buộc phải dùng.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Mekociprox

Mekocefal, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da và xương khớp
Chỉ định của Mekocefal Thuốc Mekocefal chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Cefadroxil...
0₫

– Cần thận trọng khi dùng Ciprofloxacin đối với người có tiền sử động kinh hay rối loạn hệ thần kinh trung ương, người bị suy chức năng gan hay chức năng thận, người thiếu glucose 6 phosphate dehydrogenase, người bị bệnh nhược cơ.

– Dùng Ciprofloxacin dài ngày có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Nhất thiết phải theo dõi người bệnh và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp theo kháng sinh đồ.

– Ciprofloxacin có thể làm cho các xét nghiệm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis bị âm tính.

– Hạn chế dùng Ciprofloxacin cho trẻ nhỏ và trẻ đang lớn (trên thực nghiệm, thuốc có gây thoái hóa sụn ở các khớp chịu trọng lực).

Sử dụng Mekociprox cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Thời kỳ mang thai: chỉ nên dùng Ciprofloxacin cho phụ nữ mang thai trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà không có kháng sinh khác thay thế, buộc phải dùng tới fluoroquinolon.

– Thời kỳ cho con bú: Không dùng Ciprofloxacin cho người cho con bú, vì Ciprofloxacin tích lại ở trong sữa và có thể đạt đến nồng độ có thể gây tác hại cho trẻ. Nếu mẹ buộc phải dùng Ciprofloxacin thì phải ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của Mekociprox lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ciprofloxacin có thể gây hoa mắt chóng mặt, đầu óc quay cuồng, vì vậy người lái xe hay vận hành máy nên thận trọng khi dùng thuốc này .

Tương tác, tương kỵ của Mekociprox

Dùng đồng thời Ciprofloxacin với:

– Các thuốc kháng viêm không steroid (Ibuprofen, Indomethacin…): làm tăng tác dụng phụ của Ciprofloxacin.

– Thuốc chống toan có nhôm và magnesi sẽ làm giảm nồng độ trong huyết thanh và giảm khả dụng sinh học của Ciprofloxacin. Không nên uống đồng thời Ciprofloxacin với các thuốc chống toan, cần uống thuốc xa nhau (nên uống thuốc chống toan 2 – 4 giờ trước khi uống Ciprofloxacin) tuy cách này cũng không giải quyết triệt để được vấn đề

– Một số thuốc gây độc tế bào (Cyclophosphamid, Vincristin, Doxorubicin, Cytosin arabinosid, Mitoxantron): độ hấp thu Ciprofloxacin có thể bị giảm đi một nửa.

– Didanosin: nồng độ Ciprofloxacin bị giảm đi đáng kể. Nên uống Ciprofloxacin trước khi dùng Didanosin 2 giờ hoặc sau khi dùng Didanosin 6 giờ.

– Các chế phẩm có sắt (fumarat, gluconat, sulphat): làm giảm đáng kể sự hấp thu Ciprofloxacin ở ruột, các chế phẩm có kẽm ảnh hưởng ít hơn. Tránh dùng đồng thời Ciprofloxacin với các chế phẩm có sắt hoặc kẽm hay uống các thuốc này càng xa nhau càng tốt.

– Sucralfat: làm giảm hấp thu Ciprofloxacin một cách đáng kể. Nên cho uống Ciprofloxacin 2 – 6 giờ trước khi uống Sucralfat.

– Theophyllin: có thể làm tăng nồng độ Theophyllin trong huyết thanh, gây ra các tác dụng phụ của Theophyllin. Cần kiểm tra nồng độ Theophyllin trong máu, và có thể giảm liều Theophyllin nếu buộc phải dùng 2 loại thuốc.

– Ciclosporin: có thể gây tăng nhất thời creatinin huyết thanh. Nên kiểm tra creatinin huyết mỗi tuần 2 lần.

– Probenecid: làm giảm mức lọc cầu thận và giảm bài tiết ở ống thận, do đó làm giảm đào thải thuốc qua nước tiểu.

– Warfarin: có thể gây hạ prothrombin. Cần kiểm tra thường xuyên prothrombin huyết và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu.

Tác dụng phụ của Mekociprox

Khi sử dụng thuốc Mekociprox, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

– Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, tăng tạm thời nồng độ các transaminase.

– Ít gặp: nhức đầu, sốt do thuốc, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu, nhịp tim nhanh, kích động, rối loạn tiêu hóa, nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông, tăng tạm thời creatinin, billirubin và phosphatase kiềm trong máu, đau ở các khớp, sưng khớp.

– Hiếm gặp: phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ, thiếu máu tan máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thay đổi nồng độ prothrombin, cơn co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng áp lực nội sọ, viêm đại tràng màng giả, hội chứng da – niêm mạc, viêm mạch, hội chứng Lyell, ban đỏ da thành nốt, ban đỏ đa dạng tiết dịch, ….

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Nếu uống phải một liều lớn thì cần xem xét áp dụng các biện pháp sau: gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận và điều trị hỗ trợ.

Nếu triệu chứng quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý thích hợp.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau đây khi sử dụng Mekociprox:

  1. Nếu bạn có bất kỳ phản ứng phụ nào sau khi sử dụng thuốc như dị ứng, mẩn ngứa, phát ban, khó thở, ho, hoặc đau họng nghiêm trọng.
  2. Nếu triệu chứng của bệnh không cải thiện sau khi sử dụng Mekociprox trong thời gian dài hoặc có những triệu chứng mới xuất hiện.
  3. Nếu bạn đang dùng thuốc khác đồng thời với Mekociprox, đặc biệt là các loại thuốc kháng sinh khác, thuốc chống đông máu, thuốc giảm đau hoặc thuốc chống co giật, để đảm bảo rằng không có tương tác thuốc xảy ra.
  4. Nếu bạn có các vấn đề về gan hoặc thận, bệnh tim, máu hoặc đang mang thai hoặc cho con bú.
  5. Nếu bạn không cảm thấy khỏe mạnh, có sốt cao, đau bụng nghiêm trọng hoặc tiêu chảy.
  6. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến cách sử dụng thuốc hoặc các vấn đề liên quan đến sức khỏe của bạn.

Vì vậy, để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng Mekociprox, bạn nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ trước khi sử dụng hoặc khi gặp bất kỳ vấn đề nào liên quan đến thuốc.

Đặc tính dược lực học

– Ciprofloxacin là kháng sinh bán tổng hợp, thuộc nhóm quinolon. Do Ciprofloxacin ức chế enzym DNA gyrase nên ngăn sự sao chép của nhiễm sắc thể khiến cho vi khuẩn không thể sinh sản nhanh. Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác (aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicillin…) và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinolon.

– Ciprofloxacin có phổ kháng khuẩn rất rộng, bao gồm phần lớn các mầm bệnh quan trọng. Phần lớn các vi khuẩn Gram âm, kể cả Pseudomonasvà Enterobacter đều nhạy cảm với thuốc. Các vi khuẩn gây bệnh đường ruột như Salmonella, Shigella, Yersina và Vibrio cholerae thường nhạy cảm cao. Tuy nhiên, với việc sử dụng ngày càng nhiều và lạm dụng thuốc, đã có báo cáo về tăng tỷ lệ kháng thuốc của Salmonella. Các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp như Haemophilus và Legionella thường nhạy cảm, Mycoplasmavà Chlamydia chỉ nhạy cảm vừa phải với thuốc. Neisseriathường rất nhạy cảm với thuốc. Các vi khuẩn Gram dương (các chủng Enterococcus, Staphylococcus, Streptococcus, Listeria monocytogenes…) kém nhạy cảm hơn. Ciprofloxacin không có tác dụng trên phần lớn các vi khuẩn kỵ khí.

Đặc tính dược động học

Ciprofloxacin được hấp thu nhanh và dễ dàng ở ống tiêu hóa. Sau khi uống, nồng độ tối đa của Ciprofloxacin trong máu xuất hiện sau 1– 2 giờ với khả dụng sinh học tuyệt đối là 70– 80%. Khoảng 40 – 50% liều uống đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Hai giờ đầu tiên sau khi uống liều 250 mg, nồng độ Ciprofloxacin trong nước tiểu có thể đạt tới trên 200 mg/lít và sau 8 – 12 giờ là 30 mg/lít. Các đường đào thải khác là chuyển hóa ở gan, bài xuất qua mật, và thải qua niêm mạc vào trong lòng ruột (đây là cơ chế đào thải bù trừ ở người bệnh bị suy thận nặng). Thuốc được đào thải hết trong vòng 24 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Mekociprox

Khi sử dụng Mekociprox, bạn cần lưu ý đến các dấu hiệu và khuyến cáo sau đây để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc:

  1. Đau hoặc viêm gân xung quanh khớp có thể xảy ra trong một số trường hợp. Nếu bạn gặp phải các triệu chứng này, hãy ngưng sử dụng Mekociprox và liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.
  2. Các triệu chứng tiêu chảy hoặc viêm đại tràng có thể xảy ra khi sử dụng Mekociprox. Nếu bạn gặp phải các triệu chứng này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.
  3. Mekociprox có thể gây ra dị ứng. Nếu bạn gặp phải các triệu chứng như phát ban, ngứa hoặc khó thở, hãy ngưng sử dụng thuốc và liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.
  4. Bạn cần đảm bảo rằng bạn uống đủ nước trong khi sử dụng Mekociprox để giảm nguy cơ viêm thận.
  5. Nếu bạn đang dùng thuốc kháng sinh khác đồng thời với Mekociprox, hãy đảm bảo rằng không có tương tác thuốc xảy ra.
  6. Nếu bạn đang sử dụng thuốc chống co giật hoặc thuốc giảm đau, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn về việc sử dụng Mekociprox để đảm bảo an toàn.
  7. Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ trước khi sử dụng Mekociprox.
  8. Bạn nên sử dụng Mekociprox đầy đủ và đúng cách để đảm bảo hiệu quả điều trị và ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.

Vì vậy, bạn cần lưu ý các dấu hiệu và khuyến cáo trên để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng Mekociprox. Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề nào khi sử dụng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn để được tư vấn và hỗ trợ.

Mô tả Mekociprox

Hộp Mekociprox có các chi tiết như sau:

  • Dạng viên bao phim: Mekociprox được bào chế dưới dạng viên bao phim, giúp cho việc sử dụng thuốc trở nên dễ dàng và tiện lợi hơn.
  • Vỉ đóng gói: Các viên thuốc Mekociprox được đóng gói trong vỉ, giúp cho việc bảo quản và sử dụng thuốc được tiện lợi hơn.
  • Hộp carton: Bên ngoài của hộp Mekociprox là hộp carton với tông màu chủ đạo là màu trắng và đỏ, giúp thuốc trông rõ ràng và hấp dẫn hơn.
  • Tên thuốc và thành phần: Mặt trước của hộp Mekociprox được in tên thuốc màu đen, bên dưới là thành phần của thuốc, giúp người mua dễ dàng phân biệt và xác định được thông tin cần thiết về thuốc.
  • Tên công ty sản xuất: Bên dưới thành phần của thuốc là tên của công ty sản xuất thuốc Mekociprox, giúp người mua yên tâm về nguồn gốc và chất lượng của sản phẩm.
  • Quy cách đóng gói thuốc: Bên góc trái của hộp Mekociprox là nền đỏ được in quy cách đóng gói thuốc, giúp người mua có thông tin cần thiết về số lượng viên thuốc trong hộp.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Mekociproxmột cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Mekociprox tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Bạn cần lưu ý những hướng dẫn bảo quản sau đây để đảm bảo Mekociprox được bảo quản và sử dụng an toàn và hiệu quả:

  1. Bảo quản Mekociprox ở nhiệt độ phòng, ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh sáng trực tiếp.
  2. Để tránh làm hỏng thuốc, bạn không nên để Mekociprox ở nơi có độ ẩm cao hoặc ở nơi có nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.
  3. Giữ Mekociprox ngoài tầm với của trẻ em và động vật.
  4. Kiểm tra hạn sử dụng trên bao bì của Mekociprox trước khi sử dụng. Không sử dụng Mekociprox nếu thuốc đã hết hạn.
  5. Nếu bạn không sử dụng Mekociprox trong một thời gian dài, hãy kiểm tra với bác sĩ hoặc nhà cung cấp thuốc trước khi sử dụng lại.
  6. Không chia sẻ hoặc sử dụng Mekociprox của người khác, trừ khi được chỉ định bởi bác sĩ.
  7. Thải Mekociprox theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên bao bì.

Vì vậy, bạn cần lưu ý những hướng dẫn bảo quản trên để đảm bảo Mekociprox được bảo quản và sử dụng an toàn và hiệu quả. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến bảo quản Mekociprox, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà cung cấp thuốc để được tư vấn.

Thời hạn sử dụng Mekociprox

Thời hạn sử dụng của Mekociprox là 36 tháng kể từ ngày sản xuất, được in trên bao bì của sản phẩm. Sau thời gian này, thuốc có thể không còn hiệu quả hoặc gây hại cho sức khỏe nếu tiếp tục sử dụng. Do đó, người dùng nên kiểm tra thời hạn sử dụng trước khi sử dụng thuốc và không sử dụng thuốc đã hết hạn. Ngoài ra, Mekociprox cũng cần được bảo quản đúng cách để đảm bảo chất lượng và an toàn của sản phẩm trong suốt thời gian sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên bao phim.

Mekociprox mua ở đâu

Mekociproxcó thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Mekociprox giá bao nhiêu

Mekociprox có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20318-13.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)