Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-20318-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Ciprofloxacin hydroclorid tương đương ciprofloxacin |
| Thành phần | Ciprofloxacin hydroclorid |
Mekociprox là thuốc kháng sinh phổ rộng, hiệu quả trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như: nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa, da – mô mềm, xương – khớp và các nhiễm khuẩn nặng trong bệnh viện. Thuốc còn được dùng để dự phòng bệnh não mô cầu, nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch và hỗ trợ điều trị bệnh than sau phơi nhiễm.
Thuốc Mekociprox điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai– mũi– họng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tuyến tiền liệt, đường sinh dục & lậu. Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, đường mật, viêm phúc mạc. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Nhiễm khuẩn xương và khớp. Nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện (nhiễm khuẩn huyết, người bị suy giảm miễn dịch). Mekociprox dự phòng bệnh não mô cầu. Mekociprox dự phòng nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch. Mekociprox điều trị bệnh than (sau phơi nhiễm): làm giảm sự phát bệnh và tiến triển của bệnh khi có phơi nhiễm với trực khuẩn than Bacillus anthracis.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mekociprox bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên bao phim có chứa:
Hoạt chất: Ciprofloxacin hydrochloride tương đương Ciprofloxacin 500 mg.
Tá dược: Tinh bột ngô, Povidone, Microcrystalline cellulose, Colloidal silicon dioxide, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylene glycol 6000, Talc, Titanium dioxide, Polysorbate 80, Ethanol 96% vừa đủ 1 viên.
Mekociprox cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Để thuốc hấp thu nhanh, nên uống thuốc 2 giờ sau bữa ăn; uống nhiều nước và không uống thuốc chống toan dạ dày trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc
Liều dùng: theo chỉ dẫn của thầy thuốc. – Liều đề nghị:
| Chỉ định dùng | Liều lượng cho 24 giờ |
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai– mũi– họng. | 250 – 500 mg x 2 lần |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên | 250 – 500 mg x 2 lần |
| Lậu không có biến chứng | 500 mg, liều duy nhất |
| Viêm tuyến tiền liệt mạn tính | 500 mg x 2 lần |
| Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương | 500 mg – 700 mg x 2 lần |
| Viêm ruột nhiễm khuẩn nặng
+ Liều điều trị + Liều dự phòng |
500 mg x 2 lần
500 mg x 1 lần |
| Phòng các bệnh do não mô cầu
+ Người lớn và trẻ trên 20 kg + Trẻ dưới 20 kg |
500 mg, liều duy nhất
250 mg, liều duy nhất hoặc 20 mg/kg |
| Phòng nhiễm khuẩn Gram âm ở người bệnh bị suy giảm miễn dịch | 250 mg – 500 mg x 2 lần |
| Nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện (nhiễm khuẩn huyết, người bị suy giảm miễn dịch) | 500 mg – 750 mg x 2 lần |
| Bệnh than (sau phơi nhiễm)
+ Người lớn + Trẻ em hoặc thiếu niên đang tăng trưởng |
500 mg x 2 lần
15 mg/kg x 2 lần. Không vượt quá 500 mg/lần |
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Thuốc Mekociprox không được sử dụng cho những trường hợp sau:
– Cần thận trọng khi dùng Ciprofloxacin đối với người có tiền sử động kinh hay rối loạn hệ thần kinh trung ương, người bị suy chức năng gan hay chức năng thận, người thiếu glucose 6 phosphate dehydrogenase, người bị bệnh nhược cơ.
– Dùng Ciprofloxacin dài ngày có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Nhất thiết phải theo dõi người bệnh và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp theo kháng sinh đồ.
– Ciprofloxacin có thể làm cho các xét nghiệm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis bị âm tính.
– Hạn chế dùng Ciprofloxacin cho trẻ nhỏ và trẻ đang lớn (trên thực nghiệm, thuốc có gây thoái hóa sụn ở các khớp chịu trọng lực).
– Thời kỳ mang thai: chỉ nên dùng Ciprofloxacin cho phụ nữ mang thai trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà không có kháng sinh khác thay thế, buộc phải dùng tới fluoroquinolon.
– Thời kỳ cho con bú: Không dùng Ciprofloxacin cho người cho con bú, vì Ciprofloxacin tích lại ở trong sữa và có thể đạt đến nồng độ có thể gây tác hại cho trẻ. Nếu mẹ buộc phải dùng Ciprofloxacin thì phải ngừng cho con bú.
Ciprofloxacin có thể gây hoa mắt chóng mặt, đầu óc quay cuồng, vì vậy người lái xe hay vận hành máy nên thận trọng khi dùng thuốc này .
Dùng đồng thời Ciprofloxacin với:
– Các thuốc kháng viêm không steroid (Ibuprofen, Indomethacin…): làm tăng tác dụng phụ của Ciprofloxacin.
– Thuốc chống toan có nhôm và magnesi sẽ làm giảm nồng độ trong huyết thanh và giảm khả dụng sinh học của Ciprofloxacin. Không nên uống đồng thời Ciprofloxacin với các thuốc chống toan, cần uống thuốc xa nhau (nên uống thuốc chống toan 2 – 4 giờ trước khi uống Ciprofloxacin) tuy cách này cũng không giải quyết triệt để được vấn đề
– Một số thuốc gây độc tế bào (Cyclophosphamid, Vincristin, Doxorubicin, Cytosin arabinosid, Mitoxantron): độ hấp thu Ciprofloxacin có thể bị giảm đi một nửa.
– Didanosin: nồng độ Ciprofloxacin bị giảm đi đáng kể. Nên uống Ciprofloxacin trước khi dùng Didanosin 2 giờ hoặc sau khi dùng Didanosin 6 giờ.
– Các chế phẩm có sắt (fumarat, gluconat, sulphat): làm giảm đáng kể sự hấp thu Ciprofloxacin ở ruột, các chế phẩm có kẽm ảnh hưởng ít hơn. Tránh dùng đồng thời Ciprofloxacin với các chế phẩm có sắt hoặc kẽm hay uống các thuốc này càng xa nhau càng tốt.
– Sucralfat: làm giảm hấp thu Ciprofloxacin một cách đáng kể. Nên cho uống Ciprofloxacin 2 – 6 giờ trước khi uống Sucralfat.
– Theophyllin: có thể làm tăng nồng độ Theophyllin trong huyết thanh, gây ra các tác dụng phụ của Theophyllin. Cần kiểm tra nồng độ Theophyllin trong máu, và có thể giảm liều Theophyllin nếu buộc phải dùng 2 loại thuốc.
– Ciclosporin: có thể gây tăng nhất thời creatinin huyết thanh. Nên kiểm tra creatinin huyết mỗi tuần 2 lần.
– Probenecid: làm giảm mức lọc cầu thận và giảm bài tiết ở ống thận, do đó làm giảm đào thải thuốc qua nước tiểu.
– Warfarin: có thể gây hạ prothrombin. Cần kiểm tra thường xuyên prothrombin huyết và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu.
Khi sử dụng thuốc Mekociprox, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
– Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, tăng tạm thời nồng độ các transaminase.
– Ít gặp: nhức đầu, sốt do thuốc, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu, nhịp tim nhanh, kích động, rối loạn tiêu hóa, nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông, tăng tạm thời creatinin, billirubin và phosphatase kiềm trong máu, đau ở các khớp, sưng khớp.
– Hiếm gặp: phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ, thiếu máu tan máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thay đổi nồng độ prothrombin, cơn co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng áp lực nội sọ, viêm đại tràng màng giả, hội chứng da – niêm mạc, viêm mạch, hội chứng Lyell, ban đỏ da thành nốt, ban đỏ đa dạng tiết dịch, ….
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Nếu uống phải một liều lớn thì cần xem xét áp dụng các biện pháp sau: gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận và điều trị hỗ trợ.
Nếu triệu chứng quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý thích hợp.
Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau đây khi sử dụng Mekociprox:
Vì vậy, để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng Mekociprox, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng hoặc khi gặp bất kỳ vấn đề nào liên quan đến thuốc.
– Ciprofloxacin là kháng sinh bán tổng hợp, thuộc nhóm quinolon. Do Ciprofloxacin ức chế enzym DNA gyrase nên ngăn sự sao chép của nhiễm sắc thể khiến cho vi khuẩn không thể sinh sản nhanh. Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác (aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicillin…) và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinolon.
– Ciprofloxacin có phổ kháng khuẩn rất rộng, bao gồm phần lớn các mầm bệnh quan trọng. Phần lớn các vi khuẩn Gram âm, kể cả Pseudomonasvà Enterobacter đều nhạy cảm với thuốc. Các vi khuẩn gây bệnh đường ruột như Salmonella, Shigella, Yersina và Vibrio cholerae thường nhạy cảm cao. Tuy nhiên, với việc sử dụng ngày càng nhiều và lạm dụng thuốc, đã có báo cáo về tăng tỷ lệ kháng thuốc của Salmonella. Các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp như Haemophilus và Legionella thường nhạy cảm, Mycoplasmavà Chlamydia chỉ nhạy cảm vừa phải với thuốc. Neisseriathường rất nhạy cảm với thuốc. Các vi khuẩn Gram dương (các chủng Enterococcus, Staphylococcus, Streptococcus, Listeria monocytogenes…) kém nhạy cảm hơn. Ciprofloxacin không có tác dụng trên phần lớn các vi khuẩn kỵ khí.
Ciprofloxacin được hấp thu nhanh và dễ dàng ở ống tiêu hóa. Sau khi uống, nồng độ tối đa của Ciprofloxacin trong máu xuất hiện sau 1– 2 giờ với khả dụng sinh học tuyệt đối là 70– 80%. Khoảng 40 – 50% liều uống đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Hai giờ đầu tiên sau khi uống liều 250 mg, nồng độ Ciprofloxacin trong nước tiểu có thể đạt tới trên 200 mg/lít và sau 8 – 12 giờ là 30 mg/lít. Các đường đào thải khác là chuyển hóa ở gan, bài xuất qua mật, và thải qua niêm mạc vào trong lòng ruột (đây là cơ chế đào thải bù trừ ở người bệnh bị suy thận nặng). Thuốc được đào thải hết trong vòng 24 giờ.
Khi sử dụng Mekociprox, bạn cần lưu ý đến các dấu hiệu và khuyến cáo sau đây để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc:
Vì vậy, bạn cần lưu ý các dấu hiệu và khuyến cáo trên để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng Mekociprox. Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề nào khi sử dụng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn để được tư vấn và hỗ trợ.
Hộp Mekociprox có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Mekociproxmột cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Bạn cần lưu ý những hướng dẫn bảo quản sau đây để đảm bảo Mekociprox được bảo quản và sử dụng an toàn và hiệu quả:
Vì vậy, bạn cần lưu ý những hướng dẫn bảo quản trên để đảm bảo Mekociprox được bảo quản và sử dụng an toàn và hiệu quả. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến bảo quản Mekociprox, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà cung cấp thuốc để được tư vấn.
Thời hạn sử dụng của Mekociprox là 36 tháng kể từ ngày sản xuất, được in trên bao bì của sản phẩm. Sau thời gian này, thuốc có thể không còn hiệu quả hoặc gây hại cho sức khỏe nếu tiếp tục sử dụng. Do đó, người dùng nên kiểm tra thời hạn sử dụng trước khi sử dụng thuốc và không sử dụng thuốc đã hết hạn. Ngoài ra, Mekociprox cũng cần được bảo quản đúng cách để đảm bảo chất lượng và an toàn của sản phẩm trong suốt thời gian sử dụng.
Hộp 3 vỉ x 10 viên bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên bao phim.
Mekociproxcó thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Mekociprox có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20318-13.
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.