Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-20953-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Hóa-dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Cefadroxil (dưới dạng cefadroxil monohydrat) |
| Thành phần | Cefadroxil |
Mekocefal (Cefadroxil) là thuốc kháng sinh dùng điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm: viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi, viêm tai giữa, viêm đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da, xương và khớp.
Thuốc Mekocefal chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Cefadroxil được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, tai mũi họng: viêm tai giữa cấp và mãn tính, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phế quản– phổi, viêm phổi thùy, … Nhiễm khuẩn đường niệu– sinh dục: viêm thận– bể thận cấp và mãn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: áp xe, viêm hạch bạch huyết, bệnh nhọt, viêm quầng,… Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mekocefal bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên bao phim có chứa:
Hoạt chất: Cefadroxil monohydrate tương đương Cefadroxil 500 mg.
Tá dược: Colloidal silicon dioxide, Povidone, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate vừa đủ 1 viên.
Mekocefal cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Uống thuốc 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày. Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5-10 ngày.
+ Người lớn và trẻ trên 40 kg: 1 -2 g (2-4 viên)/ngày.
+ Trẻ em dưới 40 kg: 25-50mg/kg/ ngày.
+ Bệnh nhân suy thận: liều khởi đầu 500-1000 mg Cefadroxil, những liều tiếp theo điều chinh theo bảng sau:
| Độ thanh thải Creatinin | Liều | Khoảng thời gian giữa 2 liều |
| 0– 10ml/phút | 500– 1000 mg | 36 giờ |
| 11– 25ml/phút | 500– 1000 mg | 24 giờ |
| 26– 50ml/phút | 500– 1000 mg | 12 giờ |
+ Người cao tuổi: cần kiểm tra chức năng thận và điều chinh liều dùng như ở người bệnh suy thận.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Thuốc Mekocefal không được sử dụng cho những trường hợp sau:
-Thận trọng khi dùng cefadroxil cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Trước và trong khi điêu trị, cân theo dõi lâm sàng cân thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.
-Dùng Cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.
-Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phài quan tâm tới chần đoán này trên những người bệnh bị tiêu chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
-Cẩn thận trọng khi dùng Cefadroxil cho trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.
-Chỉ dùng Mekocefal trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
-Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, chưa thấy có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ. Thận trọng khi sừ dụng cho phụ nữ cho con bú, nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.
Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.
-Cholestyramin gắn kết với Cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc này.
-Giảm tác dụng: Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin.
-Tăng độc tính: Furosemide, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận.
Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.
Khi sử dụng thuốc Mekocefal, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
– Thường gặp: buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy.
-Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, ban da dạng sằn, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa, tăng
transaminase có hồi phục,..
– Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu,
thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính, viêm đại tràng giả mạc, tăng nhẹ AST,
ALT, viêm gan, đau đầu,.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Các triệu chứng quá liều cấp tính: phần lớn chi gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở người suy thận.
Xử trí:
Bệnh nhân cần tham vấn bác sĩ khi gặp các tình huống sau đây khi sử dụng Mekocefal:
Trong tất cả các trường hợp trên, bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và xử lý kịp thời.
-Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin the hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bàng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
-Thử nghiệm in vitro, cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chủng Staphylococcus có tiết và không tiết penicilinase, các chủng Streptococcus tan huyết beta, Streptococcus pneumoniae và Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bao gồm Escherichia coll, Kleb¬siella pneumoniae, Proteus mirabilis và Moraxella catarrhalis. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.
-Cefadroxil được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đinh trong huyết tương sau 1,5-2 giờ. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu của thuốc. Khoảng 20% Cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 1,5 giờ; thời gian này kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.
-Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ.
-Hơn 90% liều dùng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.
Trong quá trình sử dụng Mekocefal, bệnh nhân cần lưu ý và tuân thủ một số khuyến cáo sau đây để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong điều trị:
Ngoài ra, bệnh nhân cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe của mình trong quá trình sử dụng Mekocefal. Nếu có bất kỳ dấu hiệu lạ hoặc triệu chứng không bình thường nào, bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Hộp Mekocefal có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Mekocefalmột cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Để đảm bảo độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng Mekocefal, bạn nên tuân thủ các hướng dẫn bảo quản sau đây:
Tóm lại, việc bảo quản Mekocefal đúng cách là rất quan trọng để đảm bảo độ an toàn và hiệu quả của thuốc. Bạn nên đọc kỹ thông tin về cách bảo quản thuốc trên nhãn trước khi sử dụng và tuân thủ các hướng dẫn này để đảm bảo chất lượng của thuốc được giữ nguyên và không gây ra tác dụng phụ.
Thời hạn sử dụng của sản phẩm Mekocefal là 36 tháng kể từ ngày sản xuất (ghi trên bao bì sản phẩm) và được in trên hộp. Sau khi hết hạn sử dụng, sản phẩm không còn đảm bảo được chất lượng và độ an toàn cho sức khỏe của người sử dụng, do đó không nên sử dụng.
Người sử dụng nên kiểm tra thời hạn sử dụng trên bao bì sản phẩm trước khi sử dụng để đảm bảo rằng sản phẩm đang trong thời hạn sử dụng và an toàn cho sức khỏe. Ngoài ra, sản phẩm cũng nên được bảo quản đúng cách để giúp kéo dài thời gian sử dụng và đảm bảo chất lượng của sản phẩm.
Hộp 1 vỉ x 10 viên nang, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Mekocefalcó thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Mekocefal có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20953-14.
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.