X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110176624
  • (SĐK cũ: VD-20953-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 21/03/2029
Tên thuốc
  • Mekocefal
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-43373
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 26/07/2019
Hoạt chất
  • Cefadroxil (dưới dạng cefadroxil monohydrat)
Hàm lượng
  • 500mg
Số quyết định
  • 181/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 21/03/2024
Đợt cấp
  • 193
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Chai 100 viên, Chai 200 viên
Tiêu chuẩn
  • DĐVN V
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Mekocefal, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da và xương khớp

79 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Mekophar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20953-14
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Hóa-dược phẩm Mekophar
Hoạt chất Cefadroxil (dưới dạng cefadroxil monohydrat)
Thành phần

Mekocefal (Cefadroxil) là thuốc kháng sinh dùng điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm: viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi, viêm tai giữa, viêm đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da, xương và khớp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Mekocefal

Thuốc Mekocefal chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Cefadroxil được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, tai mũi họng: viêm tai giữa cấp và mãn tính, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phế quản– phổi, viêm phổi thùy, … Nhiễm khuẩn đường niệu– sinh dục: viêm thận– bể thận cấp và mãn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: áp xe, viêm hạch bạch huyết, bệnh nhọt, viêm quầng,… Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Mekocefal

Mekocefal bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên bao phim có chứa:

Hoạt chất: Cefadroxil monohydrate tương đương Cefadroxil 500 mg.

Tá dược: Colloidal silicon dioxide, Povidone, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Mekocefal

Mekocefal cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Uống thuốc 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày. Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5-10 ngày.

+ Người lớn và trẻ trên 40 kg: 1 -2 g (2-4 viên)/ngày.

+ Trẻ em dưới 40 kg: 25-50mg/kg/ ngày.

+ Bệnh nhân suy thận: liều khởi đầu 500-1000 mg Cefadroxil, những liều tiếp theo điều chinh theo bảng sau:

Độ thanh thải Creatinin Liều Khoảng thời gian giữa 2 liều
0– 10ml/phút 500– 1000 mg 36 giờ
11– 25ml/phút 500– 1000 mg 24 giờ
26– 50ml/phút 500– 1000 mg 12 giờ

+ Người cao tuổi: cần kiểm tra chức năng thận và điều chinh liều dùng như ở người bệnh suy thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

  • Nếu bệnh nhân quên uống Mekocefal trong một lần, họ nên uống nó ngay khi nhớ nhưng chỉ nên uống một liều duy nhất trong một ngày thay vì uống liều gấp đôi hoặc uống liều sau đó trong cùng ngày. Nếu đã đến thời điểm uống liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống theo đúng lịch trình uống thuốc.
  • Tuy nhiên, nếu quên uống liều của Mekocefal diễn ra thường xuyên hoặc nhiều lần, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ để được tư vấn. Quên uống thuốc có thể làm giảm hiệu quả điều trị của Mekocefal và khiến bệnh không được kiểm soát hoàn toàn, cũng như tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.
  • Do đó, bệnh nhân nên lưu ý đặc biệt để không quên uống thuốc. Một số cách để giúp nhớ uống thuốc bao gồm thiết lập lịch trình nhắc nhở, ghi chú trên bảng thông tin hoặc báo động trên điện thoại di động.

Chống chỉ định sử dụng Mekocefal

Thuốc Mekocefal không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Cephalosporin, Penicillin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Mekocefal

Mekocefaclor 500, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, viêm phổi, tiết niệu
Chỉ định của Mekocefaclor 500 Thuốc Mekocefaclor 500 chỉ định dùng trong các trường hợp...
0₫

-Thận trọng khi dùng cefadroxil cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Trước và trong khi điêu trị, cân theo dõi lâm sàng cân thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.

-Dùng Cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.

-Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phài quan tâm tới chần đoán này trên những người bệnh bị tiêu chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

-Cẩn thận trọng khi dùng Cefadroxil cho trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.

Sử dụng Mekocefal cho phụ nữ có thai và cho con bú

-Chỉ dùng Mekocefal trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.

-Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, chưa thấy có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ. Thận trọng khi sừ dụng cho phụ nữ cho con bú, nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Ảnh hưởng của Mekocefal lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.

Tương tác, tương kỵ của Mekocefal

-Cholestyramin gắn kết với Cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc này.

-Giảm tác dụng: Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin.

-Tăng độc tính: Furosemide, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

Tác dụng phụ của Mekocefal

Khi sử dụng thuốc Mekocefal, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

– Thường gặp: buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy.

-Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, ban da dạng sằn, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa, tăng

transaminase có hồi phục,..

– Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu,

thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính, viêm đại tràng giả mạc, tăng nhẹ AST,

ALT, viêm gan, đau đầu,.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng quá liều cấp tính: phần lớn chi gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở người suy thận.

Xử trí:

  • Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rừa, tẩy dạ dày ruột.
  • Thẩm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng thường không được chi định.
  • Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sờ y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bệnh nhân cần tham vấn bác sĩ khi gặp các tình huống sau đây khi sử dụng Mekocefal:

  1. Các triệu chứng của bệnh không cải thiện sau khi sử dụng Mekocefal trong một thời gian nhất định.
  2. Các triệu chứng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn sau khi sử dụng Mekocefal.
  3. Bệnh nhân bị các phản ứng phụ, chẳng hạn như phát ban, ngứa, phù nề, khó thở hoặc đau bụng.
  4. Bệnh nhân đã dùng quá liều Mekocefal hoặc có dấu hiệu độc tính, chẳng hạn như buồn nôn, nôn mửa hoặc chóng mặt.
  5. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh beta-lactam hoặc các thành phần khác của thuốc.
  6. Bệnh nhân đang sử dụng thuốc khác đồng thời với Mekocefal, bao gồm cả thuốc kê đơn và thuốc tự sử dụng, do có thể gây tương tác thuốc.
  7. Bệnh nhân đang mang thai, cho con bú hoặc có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác, nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng Mekocefal.

Trong tất cả các trường hợp trên, bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và xử lý kịp thời.

Đặc tính dược lực học

-Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin the hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bàng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

-Thử nghiệm in vitro, cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chủng Staphylococcus có tiết và không tiết penicilinase, các chủng Streptococcus tan huyết beta, Streptococcus pneumoniae và Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bao gồm Escherichia coll, Kleb¬siella pneumoniae, Proteus mirabilis và Moraxella catarrhalis. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.

Đặc tính dược động học

-Cefadroxil được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đinh trong huyết tương sau 1,5-2 giờ. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu của thuốc. Khoảng 20% Cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 1,5 giờ; thời gian này kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.

-Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ.

-Hơn 90% liều dùng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Mekocefal

Trong quá trình sử dụng Mekocefal, bệnh nhân cần lưu ý và tuân thủ một số khuyến cáo sau đây để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong điều trị:

  1. Theo dõi các dấu hiệu phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, khó thở, phù nề hoặc ho. Nếu có dấu hiệu này, bệnh nhân cần ngừng sử dụng Mekocefal ngay lập tức và liên hệ với bác sĩ.
  2. Uống thuốc đúng liều và đúng thời gian quy định. Không nên dừng thuốc trước khi kết thúc chu trình điều trị do đó có thể gây mất hiệu quả và gây nguy cơ tái phát bệnh.
  3. Không sử dụng Mekocefal để điều trị nhiễm khuẩn khác ngoài những loại nhiễm khuẩn được chỉ định. Không sử dụng Mekocefal cho những người không có nhiễm khuẩn hoặc để phòng ngừa nhiễm khuẩn.
  4. Bệnh nhân cần báo cho bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào đang sử dụng, bao gồm cả các loại thuốc tự sử dụng và các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng, để đảm bảo không có tương tác thuốc gây ảnh hưởng đến hiệu quả của Mekocefal.
  5. Bệnh nhân cần báo cho bác sĩ nếu có tiền sử dị ứng với kháng sinh beta-lactam hoặc các thành phần khác của thuốc.
  6. Không nên uống Mekocefal cùng với rượu hoặc các loại đồ uống có cồn.
  7. Đối với những người có bệnh gan hoặc thận, cần điều chỉnh liều lượng Mekocefal.
  8. Trong trường hợp bệnh nhân mang thai hoặc cho con bú, cần tư vấn ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng Mekocefal.

Ngoài ra, bệnh nhân cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe của mình trong quá trình sử dụng Mekocefal. Nếu có bất kỳ dấu hiệu lạ hoặc triệu chứng không bình thường nào, bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Mô tả Mekocefal

Hộp Mekocefal có các chi tiết như sau:

  • Dạng sản phẩm: viên nang.
  • Bảo quản: đóng trong vỉ.
  • Bao bì: hộp carton màu trắng với tên thuốc được in màu đen.
  • Thành phần: được in bên dưới tên thuốc trên hộp.
  • Logo: được in bên góc trái của hộp với dạng tam giác có 3 màu: xanh dương, xanh lá cây và hồng.
  • Tên công ty sản xuất: in bên dưới cuối hộp.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Mekocefalmột cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Mekocefal tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Để đảm bảo độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng Mekocefal, bạn nên tuân thủ các hướng dẫn bảo quản sau đây:

  1. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và ẩm ướt.
  2. Đóng kín nắp sau khi sử dụng để tránh bụi và côn trùng bám vào sản phẩm.
  3. Tránh để sản phẩm gần nguồn nhiệt, điện, hoá chất hoặc các vật dụng dễ cháy nổ.
  4. Để xa tầm tay trẻ em.
  5. Không sử dụng sản phẩm sau khi hạn sử dụng đã hết.
  6. Kiểm tra ngày sản xuất và hạn sử dụng trên hộp trước khi sử dụng.
  7. Nếu sản phẩm bị hư hỏng hoặc thay đổi màu sắc, không nên sử dụng và nên liên hệ với nhà sản xuất hoặc nhà phân phối để được hỗ trợ.

Tóm lại, việc bảo quản Mekocefal đúng cách là rất quan trọng để đảm bảo độ an toàn và hiệu quả của thuốc. Bạn nên đọc kỹ thông tin về cách bảo quản thuốc trên nhãn trước khi sử dụng và tuân thủ các hướng dẫn này để đảm bảo chất lượng của thuốc được giữ nguyên và không gây ra tác dụng phụ.

Thời hạn sử dụng Mekocefal

Thời hạn sử dụng của sản phẩm Mekocefal là 36 tháng kể từ ngày sản xuất (ghi trên bao bì sản phẩm) và được in trên hộp. Sau khi hết hạn sử dụng, sản phẩm không còn đảm bảo được chất lượng và độ an toàn cho sức khỏe của người sử dụng, do đó không nên sử dụng.

Người sử dụng nên kiểm tra thời hạn sử dụng trên bao bì sản phẩm trước khi sử dụng để đảm bảo rằng sản phẩm đang trong thời hạn sử dụng và an toàn cho sức khỏe. Ngoài ra, sản phẩm cũng nên được bảo quản đúng cách để giúp kéo dài thời gian sử dụng và đảm bảo chất lượng của sản phẩm.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên nang, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang.

Mekocefal mua ở đâu

Mekocefalcó thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Mekocefal giá bao nhiêu

Mekocefal có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20953-14.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)