Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hi Lạp |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | Genepharm |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-19853-16
|
| Nhà sản xuất | Genepharm SA |
| Hoạt chất | Olanzapine 5mg |
| Thành phần | Olanzapine |
Thuốc Nykob 5mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Hi Lạp và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tâm thần phân liệt, bệnh nhân hưng cảm thế trung bình tới nặng, …
Nykob 5mg được chỉ định điều trị
Tâm thần phân liệt.
Olanzapine có hiệu quả trong việc duy trì hiệu quả lâm sàng khi tiếp tục điều trị ở những bệnh nhân đã có đáp ứng ở lần điều trị đầu tiên.
Bệnh nhân hưng cảm thế trung bình tới nặng.
Đối với bệnh nhân có các rối loạn thể lưỡng cực đã có đáp ứng với olanzapine, olanzapine được chỉ định để phòng ngừa bệnh tái phát.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Nykob 5mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Olanzapine 5mg.
Tá dược: Calcium carbonat 17,55mg; Maize starch pregelatinized 0,975mg, Maize starch 0,975mg, Lactose monohydrat 94,1875mg, Crospovidon (loại A) 3,75mg; Aspartame 1,25mg; Magnesium stearat 1,3125mg.
Thuốc Nykob 5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng theo đường tan trong miệng
Người trưởng thành
Tâm thần phân liệt
Hưng cảm
Với các nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Trẻ em
Người già
Giới tính: Không có khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều thông thường ở người bệnh nam và người bệnh nữ.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Nykob 5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Những bệnh kèm theo: Olanzapine có hoạt tính kháng cholinergic in vitro, nhưng trong các thử nghiệm lâm sàng, các triệu chứng liên quan xuất hiện với tỷ lệ thấp. Do kinh nghiệm lâm sàng dùng olanzapine ở những người bệnh cỗ các bệnh kèm theo còn ít, nên cẩn thận khi chỉ định olanzapine cho bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, tắc ruột liệt, hoặc các tình trạng liên quan.
Động kinh
Rối loạn tâm thần có liên quan tới mất trí nhớ/rối loạn hành vi
Bệnh Parkinson
Tăng đường huyết và tiểu đường
Rối loạn chuyển hóa lipid
Chức năng gan
Hội chứng an thần kinh ác tính
Giảm bạch cầu
Loạn vận động muộn:
Hoạt động hệ thần kinh trung ương
Hạ huyết áp tư thế đứng
Rối loạn khoảng QT
Ngừng dùng thuốc
Ngừng tim đột ngột
Lactose
Aspartame
Không sử dụng thuốc đã quá hạn ghi trên bao bì.
Chưa có dữ liệu đầy đủ và chính xác về ảnh hưởng của thuốc trên phụ nữ có thai. Bệnh nhân nên được khuyến cáo tham khảo ý kiến bác sỹ nếu có thai trong quá trình dùng thuốc. Vì các kinh nghiệm điều trị trên người là hạn chế, olanzapine chỉ nên dùng nếu lợi ích vượt trội so nguy cơ trên thai nhi.
Đối với trẻ sơ sinh mà bà mẹ dùng các thuốc chống loạn thần trong thai kỳ thứ ba có nguy cơ bị các phản ứng phụ gồm: phản ứng ngoại tháp ở các mức độ khác nhau. Đã có báo cáo xảy ra những triệu chứng kích động, tăng trương lực, giảm trương lực, run, buồn ngủ, suy hô hấp, rối loạn ăn uống. Do đó, các đối tượng trẻ sơ sinh này nên được theo dõi cẩn thận.
Cho con bú:
Trong một nghiên cứu trên phụ nữ khỏe mạnh và đang cho con bú, olanzapine được bài tiết vào sữa mẹ. Mức độ tiếp xúc với olanzapine (mg/kg) ở trẻ trong giai đoạn ổn định là khoảng 1.8% liều của người mẹ. Do đó, bệnh nhân được khuyên không nên cho con bú trong thời gian điều trị với olanzapine.
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng vì olanzapine có thể gây ra tình trạng mơ màng và buồn ngủ nên bệnh nhân cần cần thận khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Các thuốc có nguy cơ tương tác
Vì olanzapine được chuyển hóa bởi CYP1A2, các chất có khả năng cảm ứng hoặc ức chế đặc hiệu hệ enzym này đều có khả năng ảnh hưởng tới dược động học của olanzapine.
Ức chế CYP1A2
Giảm sinh khả dụng
Các chất cảm ứng CYPLA2
Khả năng ảnh hưởng đến các thuốc khác của olanzapine
Khoảng QT hiệu chỉnh
Hoạt tính ức chế thần kinh trung ương
Trong quá trình sử dụng Nykob 5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Phân loại tác dụng không mong muốn
Rất thương gặp (> 10%); Thương gặp (1-10%); ít gặp (0.1- 1%); Hiểm gặp (0.01-0.1%); Rất hiếm (<0.1 %).
| Hệ cơ quan | Tần số | Tác dụng phụ |
| Máu và
bạch huyết |
Thường gặp | Tăng bạch cầu eosin |
| Không thường
gặp |
Giảm bạch cầu, giảm bạch
cầu trung tính |
|
| Chưa biết | Giảm tiểu cầu | |
| Miễn dịch | Chưa biết | Dị ứng |
| Chuyển hóa | Rất thường
gặp |
Tăng cân |
| Thường gặp | Cholesterol cao, đường huyết
cao, triglyceride cao, Glucose niệu, thèm ăn. |
|
| Chưa biết | Xuất hiện hoặc làm trầm trọng
bệnh tiểu đường kèm theo nhiễm ceton hoặc hôn mê, trong đó có 1 số trường hợp tử vong; hạ thân nhiệt. |
|
| Thần kinh
trung ương |
Rất thường
gặp |
Buồn ngủ |
| Thường gặp | Chóng mặt, lo âu, rối loạn vận
động, parkinson |
|
| Chưa biết | Cơn động kinh ở hầu hết các
trường hợp tiền sử động kinh hoặc có yếu tố nguy cơ co giật, hội chứng thân kinh ác tính, loạn trương lực cơ (bao gồm cả hiện tượng xoay mắt), rối loạn vận động muộn |
|
| Tìm | Không thường
gặp |
Nhịp tim chậm, kéo dài khoảng
QT |
| Chưa biết | Nhịp thất nhanh, rung thất,
đột tử |
|
| Mạch | Thường gặp | Hạ huyết áp tư thế đứng |
| Không thường
gặp |
Huyết khối (bao gồm thuyên
tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu) |
|
| Tiêu hóa | Thường gặp | Kháng acetylcholin nhẹ và
thoáng qua bao gồm táo bón và khô miệng |
| Chưa biết | Viêm tụy | |
| Gan mật | Thường gặp | Tăng men gan không thể hiện
thành triệu chứng |
| Chưa biết | Viêm gan (bao gồm tế bào
gan, ứ mật hoặc tổn thương gan hỗn hợp) |
|
| Da và mô
dưới da |
Thường gặp | Phát ban |
| Không thường
gặp |
Nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc | |
| Cơ xương
khớp |
Chưa biết | Tiêu cơ vân |
| Thận | Không thường
gặp |
Tiểu không tự chủ, bí tiểu |
| Hệ sinh sản
và giới tính |
Không thường
gặp |
Vô kinh, vú to, tăng tiết sữa ở
phụ nữ, vú phì ở nam giới |
| Chưa biết | Cương dương | |
| Rối loạn
chung |
Thường gặp | Suy nhược, mệt mỏi, phù nề |
| Các chỉ số
lâm sàng |
Rất thường
gặp |
Tăng prolactin huyết tương |
| Không thường
gặp |
Tăng creatine phosphokinase,
tăng bilirubin toàn phần |
|
| Chưa biết | Tàng phosphat kiềm |
Bệnh nhân nhi
Olanzapine không được chỉ định điều trị ở trẻ em và bệnh nhân vị thành niên dưới 18 tuổi. Mặc dù không có nghiên cứu lâm sàng nào được thiết kế để so sánh bệnh nhân thanh thiếu niên với người lớn, nhưng các dữ liệu từ các thử nghiệm trên thanh thiếu niên đã được so sánh với những dữ liệu trên lớn.
| Hệ cơ quan | Tần số | Tác dụng phụ |
| Chuyển
hóa và dinh dưỡng |
Rất thường
gặp |
Tăng cân, triglyceride cao,
thèm ăn |
| Thường gặp | Cholesterol cao | |
| Rối loạn thần
kinh trũng ương |
Rất thường
gặp |
Suy nhược (bao gồm: ngủ lịm,
thờ ơ, mơ màng) |
| Rối loạn hệ
tiêu hóahóa |
Thường gặp | Khô miệng |
| Rối loạn gan
mật |
Rất thường
gặp |
Tăng men gan (ALT/AST) |
| Thông số xét
nghiệm |
Rất thường
gặp |
Giảm bilirubin toàn phần, tăng
GGT, nồng độ prolactin trong huyết tương cao. |
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Triệu chứng rất phổ biến trong quá liều (> 10%) xảy ra bao gồm: nhịp tim nhanh, kích động tức giận, rối loạn vận động, các triệu chứng ngoại tháp, và giảm ý thức ở mức độ khác nhau từ suy nhược thần kinh đến hỗn mê.
Di chứng đáng kể khác của quá liều bao gồm mê sảng, co giật, hôn mê, hội chứng an thần ác tính, suy hô hấp, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim (<2% các trường hợp dùng quá liều), và ngừng tim dẫn đến tử vong đã được báo cáo khi quá liều cấp ở liều 450mg, nhưng đã có trường hợp sống sót sau khi uống khoảng 2g olanzapine.
Xử trí
Không có thuốc đối kháng đặc hiệu nào với olanzapine. Các biện pháp gây nôn không được khuyến cáo. Các quy trình tiêu chuẩn xử lý quá liều có thể được tiến hành (rửa ruột, dùng than hoạt tính). Việc dùng than hoạt tính cho thấy sự giảm sinh khả dụng đường uống của olanzapine từ 50-60%. Điều trị triệu chứng và giám sát các chức năng cơ quan quan trọng nên được thực hiện tùy theo biểu hiện lâm sàng, bao gồm điều trị hạ huyết áp và hỗ trợ chức năng hô hấp. Không sử dụng epinephrine, dopamine, hoặc thuốc cường giao cảm khác có hoạt cường beta giao cảm vì kích thích beta có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hạ huyết áp. Giám sát tim mạch để phát hiện sự rối loạn nhịp nếu xuất hiện. Giám sát chặt chẽ cho đến khi bệnh nhân hồi phục.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Olanzapine là thuốc chống loạn thần, chống hưng cảm và ổn định tinh thần có hoạt tính dược lý học rộng trên một số hệ thụ thể.
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, olanzapine có ái lực (Ki; < 100 nM) với các thụ thể của serotonin 5 HT2A2C, 5 HT3, 5 HT6; dopamine D1, D2, D3, D4, D5; muscarinic M1-M5; adrenergic A1; và histamine H1. Các nghiên cứu về hành vi động vật cho thấy olanzapine có tác dụng đối kháng với 5HT, với dopamine, và kháng cholinergic, phù hợp với khả năng gắn kết vào các thụ thể. Olanzapine có ái lực mạnh hơn với thụ thể của serotonin 5HT2 trên in vitro so với D2 và hoạt tính 5HT2 trên in vivo mạnh hơn so với hoạt tính D2. Các nghiên cứu điện sinh lý đã chứng minh olanzapine gây giảm một cách chọn lọc sự kích hoạt các tế bào thần kinh dopaminergic ở mesolimbic (A10), nhưng ít có tác dụng đến thể vân (A9) trong chức năng vận động. Olanzapine làm giảm đáp ứng né tránh có điều kiện, là một thử nghiệm xác định tác dụng chống loạn thần khi dùng liều thấp hơn liều gây ra chứng giữ nguyên thế, là một tác dụng phụ trên chức năng vận động. Không giống như một số thuốc chống loạn thần khác, olanzapine gây tăng đáp ứng trong một thử nghiệm “làm giảm lo âu”.
Trong một nghiên cứu liều uống duy nhất (10mg) dùng phương pháp chụp rơngen cắt lớp phát positron (PET) ở những người tình nguyện khỏe mạnh, olanzapine chiếm giữ thụ thể 5HT2A nhiều hơn so với thụ thể dopamin D2. Hơn nữa, một nghiên cứu hình ảnh dùng phương pháp chụp rongen cắt lớp phát photon đơn điện toán (SPECT) ở những người bệnh tâm thần phân liệt cho thấy những người bệnh đáp ứng với olanzapine chiếm giữ D2 của thể vẫn ít hơn so với những những người bệnh đáp ứng với risperidone và một số thuốc chống loạn thần khác, nhưng tương đương với những những người bệnh đáp ứng với clozapine.
Cả hai trong hai thử nghiệm có kiểm chứng bằng giả dược và hai trong ba thử nghiệm có kiểm chứng bằng chất so sánh trên 2.900 bệnh nhân tâm thần phân liệt với cả hai triệu chứng dương tính và âm tính, thấy olanzapine đã cải thiện đáng kể các triệu chứng dương tính cũng như âm tính.
Trên trẻ em
Kinh nghiệm điều trị ở nhóm thanh thiếu niên (từ 13-17 tuổi) chỉ giới hạn khi điều trị cho dưới 200 bệnh nhân và chỉ có dữ liệu về hiệu quả ngắn hạn với bệnh tâm thần phân liệt (6 tuần) và hưng cảm có kèm rối loạn lưỡng cực (3 tuần). Olanzapine được dùng với liều linh hoạt từ 2.5 đến 20mg/ ngày. Trong suốt quá trình điều trị, bệnh nhân ở độ tuổi thanh thiếu niên tăng cân nhanh hơn người trưởng thành. Sự thay đổi chỉ số cholesterol toàn phần lúc đói, LDL cholesterol, triglycerid và prolactin ở thanh thiếu niên thì nhiều hơn so với thay đổi ở người trưởng thành. Không có dữ liệu hiệu quả và an toàn khi điều trị lâu dài.
Hấp thu: Olanzapine hấp thu tốt khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 5 đến 8 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. Chưa xác định sinh khả dụng tuyệt đối đường uống so với đường dùng tĩnh mạch. Nồng độ olanzapine trong huyết tương là tuyến tính và tỷ lệ với liều dùng trong các thử nghiệm nghiên cứu có liều dùng từ 1 đến 20mg.
Phân bố: Khoảng 93% olanzapine gắn kết với protein huyết tương khi nồng độ từ 7 – 1000ng/mL. Olanzapine gắn kết chủ yếu với albumin và a1-acid-glycoprotein.
Chuyển hoá: Olanzapine được chuyển hóa tại gan qua cơ chế liên hợp và oxy hóa. Chất chuyển hóa lưu thông chính là 10-N-glucuronide, và không qua được hàng rào máu não. Các cytochrom P450-CYP1A2 và P450-CYP2D6 tham gia vào việc tạo ra các chất chuyển hóa N-desmethyl và 2-hydroxymethyl. Cả hai chất chuyển hóa này đều có hoạt tính dược lý học trên in vivo thấp hơn nhiều so với olanzapine trong các nghiên cứu trên động vật. Tác dụng dược lý chủ yếu là do thuốc mẹ.
Thải trừ: Sau khi dùng đường uống, thời gian bán thải trung bình ở người khỏe mạnh thay đổi phụ thuộc vào tuổi và giới tính. Sau khi dùng đường uống ở người khỏe mạnh, thời gian bán thải trung bình là 33 giờ (21 – 54 giờ cho bách phân vị thứ 5 đến 95) và độ thanh thải huyết tương trung bình của olanzapine là 26L/giờ (12 đến 47L/giờ cho bách phân vị thứ 5 đến 95).
Ở những người cao tuổi (65 và cao hơn) khỏe mạnh so với những người trẻ tuổi, thời gian bán thải trung bình là kéo dài (51,8 so với 33,8 giờ) và độ thanh thải giảm đi (17,5 so với 18,2L/giờ). Các thay đổi dược động học ở người cao tuổi vẫn nằm trong phạm vi thay đổi của người trẻ tuổi. Ở 44 người bệnh tâm thần phân liệt (65 tuổi), liều dùng từ 5 – 20mg/ngày không có sự khác biệt nào về các tác dụng phụ. Ở phụ nữ so với nam giới, thời gian bán thải trung bình là kéo dài (36,7 so với 32,3 giờ) và độ thanh thải giảm đi (18,9 so với 27,3L/giờ). Tuy nhiên, độ an toàn của olanzapine (5- 20mg) tương đương nhau ở những bệnh nhân nữ (n=467) và nam (n=869).
Suy thân: Không có sự khác nhau đáng kể về thời gian bản thải trung bình (37,7 so với 32,4) hoặc độ thanh thải (21,2 so với 25,0L/giờ) của olanzapine giữa người suy thận (độ thanh thải creatinin < 10mL/phút) với người khỏe mạnh. Khoảng 57% olanzapine gắn phóng xạ được thải qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa.
Hút thuốc
Ở người bệnh hút thuốc mà có rối loạn nhẹ chức năng gan, thời gian bán thải trung bình (39,3 giờ) là kéo dài và độ thanh thải (18,0L/giờ) giảm tương tự như đối với những người khỏe mạnh không hút thuốc (tương ứng là 48,8 giờ và 14,1L/giờ).
Ở những người không hút thuốc so với hút thuốc (nam giới và nữ giới), thời gian bán thải trung bình là kéo dài hơn (38,6 so với 30,4 giờ) và độ thanh thải giảm (18,6 so với 27,7L giờ).
Độ thanh thải huyết tương của olanzapine thấp hơn ở người cao tuổi so với người trẻ tuổi, ở nữ giới so với nam giới, và ở người không hút thuốc so với người hút thuốc. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của tuổi tác, giới tính, hoặc hút thuốc đến độ thanh thải và thời gian bán thải của olanzapine là nhỏ khi so sánh với sự khác nhau chung giữa các cá thể. Trong một nghiên cứu ở người da trắng, Nhật Bản và Trung Quốc, không có sự khác nhau về các thông số dược động học giữa ba nhóm người này.
Thanh thiếu niên
Dược động học của olanzapine là tương tự giữa thanh thiếu niên và người trưởng thành. Trong nghiên cứu lâm sàng, sự phơi nhiễm với olanzapine cao hơn khoảng 27% ở thanh thiếu niên. Sự khác biệt về thống kê giữa thanh thiếu niên và người trưởng thành đã tính cả yếu tố trọng lượng cơ thể của thanh thiếu niên thì nhẹ hơn và có ít thanh thiếu niên hút thuốc hơn. Những yếu tố này có thể đã góp phần dẫn tới sự phơi nhiễm với olanzapine cao hơn ở thanh thiếu niên.
Thuốc Nykob 5mg được bào chế dưới dạng viên nén phân tán tan trong miệng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu vàng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 4 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén phân tán tan trong miệng
Thuốc Nykob 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Nykob 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 28 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19853-16
Genepharm S.A
Địa chỉ: 18 Km Marathon Avenue, 15351 Pallini, Hi Lạp
Hi Lạp.
Không hiển thị thông báo này lần sau.