X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110363723
  • (SĐK cũ: VD-28870-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 19/10/2028
Tên thuốc
  • Omeraz 20
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 81332/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 27/07/2022
Hoạt chất
  • Omeprazol ((dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột 8,5% omeprazole)
Hàm lượng
  • 20mg
Số quyết định
  • 776/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/10/2023
Đợt cấp
  • 188
Dạng bào chế
  • Viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột
Quy cách đóng gói
  • Ép vỉ bấm Al/Al: Hộp 10 vỉ x 07 viên Hộp 04 vỉ x 07 viên Ép vỉ xé Al/Al: Hộp 05 vỉ x 04 viên Hộp 07 vỉ x 04 viên Hộp 10 vỉ x 04 viên Hộp 02 vỉ x 10 viên. Hộp 03 vỉ x 10 viên Hộp 05 vỉ x 10 viên Hộp 10 vỉ x 10 viên Chai PET: Hộp 1 chai x 28 viên Chai HDPE: Hộp 1 chai x 100 viên Hộp 1 chai x 200 viên Hộp 1 chai x 500 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 43 đường số 8, KCN Việt Nam – Singapore, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 43 đường số 8, KCN Việt Nam – Singapore, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Omeraz 20 điều trị viêm thực quản trào ngược, loét dạ dày – tá tràng

860 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 4 vỉ x 5 viên
Thương hiệu Dược phẩm Boston
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-28870-18
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
Hoạt chất Omeprazol ((dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột 8,5% omeprazole)
Thành phần

Omeraz 20 được chỉ định điều trị các bệnh về đường tiêu hóa như loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản trào ngược và hội chứng Zollinger – Ellison. Thuốc chứa hoạt chất omeprazol 20mg và được sản xuất bởi Dược phẩm Boston Việt Nam. Omeraz 20 đã được kiểm chứng hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa và được sử dụng rộng rãi trên thị trường thuốc hiện nay.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Omeraz 20 là gì

Omeraz 20 là một loại thuốc được sử dụng để giảm acid trong dạ dày và tá tràng. Thuốc chứa hoạt chất Omeprazol 20mg dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột omeprazol 8,5%. Omeprazol là một loại thuốc ức chế bơm proton, được sử dụng để giảm lượng acid được tiết ra trong dạ dày và giảm nguy cơ loét dạ dày và tá tràng. Omeraz 20 được chỉ định điều trị và ngăn ngừa loét dạ dày và tá tràng do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori, loét dạ dày và tá tràng do sử dụng các loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID), viêm thực quản trào ngược, triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc Omeraz 20 được sản xuất bởi công ty Dược phẩm Boston Việt Nam và có sẵn tại các nhà thuốc và cơ sở y tế.

Chỉ định của Thuốc Omeraz 20

Omeraz 20 được chỉ định điều trị trong các trường hợp như:

Người lớn:

  • Điều trị hoặc dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng.
  • Kết hợp với các kháng sinh trong điều trị loét dạ dày do nhiễm H.pylori.
  • Điều trị hoặc dự phòng loét dạ dày, tá tràng do NSAID.
  • Điều trị viêm thực quản trào ngược.
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.
  • Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison.

Trẻ em:

Trẻ em ≥ 2 tuổi và > 20kg:

  • Điều trị viêm thực quản trào ngược.
  • Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

Trẻ vị thành niên và trẻ em ≥ 4 tuổi:

  • Kết hợp với các kháng sinh để điều trị loét dạ dày nhiễm H.pylori.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Omeraz 20

Thuốc Omeraz 20 bao gồm những thành phần chính như là:

Omeprazol 20mg (dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột omeprazol 8,5%).

Tá dược: Vi hạt: Mannitol, dinatri hydrophosphat, natri lauryl sulfat, calci carbonat, tinh bột (ngô), đường, natri methylparaben, natri propylparaben, hypromellose (E5), methacryfic acid copolymer, natri hydroxid, diethyl phthalat, talc, titan dioxyd, polysorbat 80, natri croscarmellose.

Vỏ nang cứng: Gelatin, brilliant blue, carmoisin, quinolin yellow, erythrosin, tartrazin, titan dioxyd.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Omeraz 20

Thuốc Omeraz 20 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

  • OMERAZ 20 được khuyến cáo dùng vào buổi sáng, uống nguyên viên, không được nhai hoặc nghiền.
  • Đối với bệnh nhân nuốt khó khăn và trẻ em có thể uống hoặc nuốt thức ăn bán rắn: Bệnh nhân có thể mở viên nang và hòa vi hạt vào một nửa cốc nước hoặc một lượng nước có tính acid yếu như nước ép cam, nước ép táo và uống ngay.

Liều lượng

Người lớn

Điều trị loét dạ dày, tá tràng

  • Liều khuyến cáo là 20mg x 1 lần/ngày, có thể tăng lên đến 40mg x 1 lần/ngày nếu cần. Thời gian hồi phục vết loét thường là 2 – 4 tuần đối với loét tá tràng và 4 – 8 tuần đối với loét dạ dày.

Dự phòng tái phát loét dạ dày, tả tràng

  • Liều dùng 20mg x 1 lần/ngày. Ở bệnh nhân đáp ứng kém, có thể tăng liều lên đến 40mg, 1 lần/ngày.

Kết hợp với các khảng sinh trong điều trị loét dạ dày nhiễm H.pylori.

  • Omeprazol liều 20mg x 2 lần/ngày có thể được phối hợp với các kháng sinh trong điều trị diệt trừ H. Pylori. Việc lựa chọn kháng sinh phải căn cứ vào khả năng dung nạp thuốc của mỗi bệnh nhân, tình hình đề kháng kháng sinh tại khu vực và các phác đồ điêu trị của các tổ chức uy tín.

Điều trị loét dạ dày, tá tràng do NSAID

  • Liều dùng là 20mg x 1 lần/ngày. Vết loét thường hồi phục trọng vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân đáp ứng kém, thời gian hồi phục có thể lên đến 8 tuần.

Dự phòng loét dạ dày – tá tràng do NSAID

  • Liều dùng là 20mg x 1 lần/ngày.

Điều trị viêm thực quản trào ngược

  • Liều khuyến cáo là 20mg x 1 lần/ngày. Đối với người bị viêm thực quản nặng, khởi đầu điều trị với liều 40mg x 1 lần/ngày được khuyến cáo. Thời gian hồi phục thường là 4 tuần với đa số bệnh nhân và có thể kéo dài đến 8 tuần đối với bệnh nhân bị viêm nặng hoặc kém đáp ứng.

Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản

  • Liều thường dùng là 20mg x 1 lần/ngày. Trong một số trường hợp, liều thấp hơn (10mg x 1 lần/ngày) cũng có thể cho đáp ứng tốt. Nếu các triệu chứng không được kiểm soát sau 4 tuần với liều 20mg mỗi ngày, bệnh nhân nên được xét nghiệm kỹ hơn để xác định lại chẩn đoán.

Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison

  • Liều khởi đầu thông thường là 60 mg/ngày. Liều dùng nên được cá nhân hóa và duy trì điều trị liên tục đến khi còn chỉ định trên lâm sàng. Những trường hợp bệnh nặng và kém đáp ứng với các phác đồ khác vẫn có thể được điều trị hiệu quả và hơn 90% số bệnh nhân được duy trì ở liều omeprazol 20 – 120mg mỗi ngày. Các liều trên 80mg nên được chia thành 2 lần/ngày.

Trẻ em

Trẻ em ≥ 2 tuổi và > 20kg

Liều dùng: 20mg x 1 lần/ngày, có thể tăng lên đến 40mg x 1 lần/ngày nếu cần thiết.

Thời gian điều trị:

  • Viêm thực quản trào ngược: 4 – 8 tuần.
  • Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày – thực quản: 2 – 4 tuần. Nếu triệu chứng không được kiểm soát tốt trong vòng 2 – 4 tuần bệnh nhân nên được xét nghiệm kỹ hơn để xác định lại chẩn đoán.

Trẻ vị thành niên và trẻ em ≥ 4 tuổi:

Kết hợp với các kháng sinh để điều trị loét dạ dày nhiễm H.pylor:

  • Omeprazol 20mg x 1 lần/ngày, liều kháng sinh nên được điều chỉnh cho từng bệnh nhân tùy theo cân nặng.
  • Thời gian điều trị: 1 – 2 tuần.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy gan: Liều dùng không quá 20 mg/ngày.

Người già: Không cần điều chỉnh liều, nếu chức năng gan vẫn bình thường.

Nếu bạn đã quên uống thuốc Omeraz 20 một lần, bạn nên uống nó càng sớm càng tốt, trừ khi đã đến thời điểm của lần sử dụng tiếp theo. Nếu đã đến thời điểm sử dụng tiếp theo, bạn không nên uống liều gấp đôi để bù đắp liều đã quên.

Nếu bạn thường xuyên quên uống thuốc, bạn có thể cần sắp xếp lại lịch uống thuốc của mình để tránh quên. Bạn có thể cài đặt bộ nhắc nhở trên điện thoại hoặc đặt lịch trên lịch để giúp nhắc nhở bạn uống thuốc đúng giờ.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến việc sử dụng thuốc Omeraz 20, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc để được tư vấn cụ thể và đầy đủ hơn.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Omeraz 20

Omeprazol DHG 20mg điều trị loét dạ dày-tá tràng
Thuốc Omeprazol DHG 20mg là gì Omeprazol DHG 20mg là một loại thuốc được sử dụng...
0₫

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tránh dùng đồng thời omeprazol với nelfinavir.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Omeraz 20

Trong quá trình sử dụng Thuốc Omeraz 20, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc

  • Khi có xuất hiện bất kỳ một triệu chứng báo động nào (như giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc xác nhận bị loét dạ dày, bệnh nhân nên được loại trừ nguy cơ mắc các bệnh ác tính trước khi điều trị vì omeprazol có thể che lấp triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời omeprazol với atazanavir. Nếu bắt buộc phải phối hợp, cần phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ về lâm sàng, đồng thời tăng liều atazanavir lên 400mg và kết hợp với 100mg ritonavir; liều omeprazol không nên vượt quá 20mg.
  • Omeprazol, cũng như các thuốc kháng acid khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu acid dịch vị. Cần chú ý ở những bệnh nhân giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn với omeprazol.
  • Omeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với omeprazol, cần xem xét nguy cơ tương tác với các thuốc khác qua CYP2C19. Omeprazol có tương tác với clopidogrel. Mặc dù ảnh hưởng trên lâm sàng còn chưa chắc chắn, nhưng để đề phòng thì việc phối hợp omeprazol và clopidogrel là không được khuyến khích.
  • Điều trị kéo dài (trên 3 tháng hoặc hàng năm) với các thuốc ức chế bơm proton (PPI) như omeprazol có thể gây giảm magnesi máu nặng. Các dấu hiệu nghiêm trọng của giảm mangesi máu có thể xảy ra như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất, nhưng cũng có thể khởi phát âm thầm và bị bỏ qua. Ở đa số các bệnh nhân, tình trạng giảm magnesi máu được cải thiện sau khi sử dụng liệu pháp magnesi thay thế và ngừng sử dụng PPI.
  • Đối với các bệnh nhận cần điều trị kéo dài hoặc những bệnh nhân dùng đồng thời PPI với digoxin hoặc các thuốc khác có thể gây hạ mangesi máu (như thuốc lợi tiểu), cán bộ y tế nên cân nhắc định lượng nồng độ magnesi máu trước khi bắt đầu điều trị với PPI và theo dõi định kỳ trong quá trình điều trị.
  • Các thuốc PPI, đặc biệt khi dùng liều cao và kéo dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc khi có sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc cẩn thận, đồng thời bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.
  • Các PPI có liên hệ với một số rất hiếm trường hợp tổn thương da dạng lupus ban đỏ bán cấp (SCLE). Nếu xảy ra tổn thương, đặc biệt là ở vùng da tiếp xúc với ánh náng và nếu đi kèm triệu chứng đau khớp, bệnh nhân nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được chăm sóc. Bệnh nhân đã có tiền sử xảy ra SCLE với một thuốc PPI có thể tăng nguy cơ xảy ra SCLE khi sử dụng các PPI khác.
  • Việc tăng nồng độ CgA có thể ảnh hưởng đến việc dò tìm các khối u thần kinh nội tiết. Để tránh ảnh hường, nên dừng điều trị bằng omeprazol ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA.
  • Có thể dùng điều trị lâu dài ở trẻ em mắc các bệnh mãn tính mặc dù không được khuyến khích. – Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do

Sử dụng Thuốc Omeraz 20 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa quan sát thấy phản ứng có hại của omeprazol trên phụ nữ có thai hoặc trên sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Do đó, omeprazol có thể sử dụng cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Omeprazol được bài tiết trong sữa mẹ nhưng không ảnh hưởng đến trẻ khi dùng ở liều điều trị.

Ảnh hưởng của Thuốc Omeraz 20 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Omeprazol thường không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Các phản ứng không mong muốn của thuốc như chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hường, bệnh nhân không nên vận hành máy móc, lái tàu xe hay làm việc trên cao.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Omeraz 20

Đối với thuốc hấp thu phụ thuộc độ pH

  • Nelfinavil, atazanavir: Sử dụng đồng thời omeprazol (40mg x 1 lần/ngày) với nelfinavir và atazanavir làm giảm đáng kể nồng độ trong máu của thuốc và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó (lên đến 75 – 90% đối với dạng chuyển hóa có hoạt tính M8 của nelfinavir). Do đó không khuyến cáo sừ dụng đồng thời omeprazol với atazanavir và chống chi định trong trường hợp nelfinavir.
  • Digoxin: Ở liều 20mg x 1 lần/ngày, omeprazol có thể làm tăng sinh khả dụng của digoxin lên khoảng 10%. Do đó cần thận trọng và phải theo dõi điều trị chặt chẽ khi sử dụng omeprazol liều cao ởngười lớn tuổi.
  • Clopidogrel: Tránh kết hợp omeprazol với clopidogrel vì omeprazol có thể làm giảm hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel tới 16%, dẫn đến giảm hiệu quả của thuốc trong việc ngăn ngừa cơn đau tim hoặc đột quỵ.
  • Sự hấp thu của posaconazol, erlotinib, ketoconazol và itraconazol bị giảm đáng kể khi dùng chung với omeprazol.

Các thuốc được chuyển hoá qua CYP2C19

  • Omeprazol là một chất ức chế CYP2C19. Do đó, omeprazol có thể làm tăng nồng độ của các thuốc khác cũng chuyển hóa qua CYP2C19 như warfarin và các chất đối kháng vitamin K, cilostazol, diazepam và phenytoin.

Các thuốc khác (cơ chế chưa rõ)

  • Saquinavir: Dùng đồng thời omeprazol với saquinavir làm tăng nồng độ của saquinavir trong huyết tương khoảng 70%.
  • Tacrolimus: Nồng độ của tacrolimus có thể tăng lên khi dùng đồng thời với omeprazol, điều chỉnh liều nếu cần thiết.
  • Methotrexat: Các thuốc PPI có thể làm tăng nồng độ cùa methotrexat ở một số bệnh nhân.

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên dược động học của omeprazol

Thuốc ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4

  • Omeprazol được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4, do đó các thuốc ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4 (như clarithromycin và voriconazol) có thể làm tăng nồng độ omeprazol trong huyết tương do giảm chuyển hóa của omeprazol. Dùng đồng thời omeprazol cùng với voriconazol có thể làm tăng hơn hai lần AUC của omperazol. Nên cân nhắc điều chỉnh liều omeprazol ở những bệnh nhân suy gan nặng hoặc được chỉ định điều trị lâu dài.

Thuốc cảm ứng CYP2C19 và/hoăc CYP3A4

  • Các thuốc gây cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4 (như rifampicin và St.John’s wort) có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của omeprazol do tăng chuyển hóa của omeprazol.

Các tương tác khác

  • Omeprazol không có tương tác nghiêm trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng với thức ăn.

Tác dụng phụ của thuốc Omeraz 20

Trong quá trình sử dụng Omeraz 20 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất như sau: phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10), không phổ biến (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Hệ cơ
quan
Mức độ
Phổ biến Không phổ
biến
Hiếm gặp Rất hiếm gặp Chưa rõ
Rối loạn
hệ thống
tạo máu
Giảm bạch cầu,
giảm tiểu cầu
Mất bạch cầu
hạt, giảm toàn
thể huyết cầu
Rối loạn
hệ thống
miễn dịch
Phản ứng quá mẫn
(như sốt, phù mạch
phản ứng phản vệ,
sốc phản vệ)
Rối loạn
chuyển
hoá
Hạ natri máu Hạ magnesi
máu, hạ calci
máu, hạ kali
máu
Rối loạn
tâm thần
Mất ngủ Kích động, lú lẫn
trầm cảm
Nóng nảy, ảo
giác
Rối loạn
thần kinh
Đau đầu Chóng mặt,
dị cảm, ngủ
gà
Rối loạn vị giác
Rối loạn
thị giác
Nhìn mờ
Rối loạn
thính giác
Chóng mặt
Rối loạn
hô hấp
Co thắt phế quản
Rối loạn
tiêu hoá
Đau bụng,táo
bón, tiêu chảy
đầy hơi, buồn
nôn, nôn
Khô miệng, viêm
miệng, nhiễm nấm
Candida đường
tiêu hóa
Viêm đại
tràng vi thể
Rối loạn
gan mật
Tăng enzym
gan
Viêm gan có hoặc
không vàng da
Suy gan, bệnh
não – gan ở bệnh
nhân có tiền sử
mắc bệnh gan
Rối loạn
da, mô
dưới da
Viêm da,
ngứa, phát
ban, nổi mày
đay
Rụng tóc, nhạy
cảm với ánh sáng
Hồng ban đa
dạng, hội chứng
Stevens – Johnson
hoại tử da nhiễm
độc (TEN)
Lupus ban
đỏ da bán
cấp
Rối loạn
cơ – xương
khớp
Gãy xương
hông, xương
cổ tay và cột
sống
Đau khớp, đau cơ Yếu cơ
Rối loạn
thận, tiết
niệu
Viêm thận kẽ
Rối loạn
nội tiết
Nữ hoá tuyến
vú ở nam giới
Rối loạn
khác
Mệt mỏi, phù
ngoại biên
Tăng tiết mồ hôi

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Có rất ít thông tin về ảnh hưởng của quá liều omeprazol trên con người. Trong y văn có ghi chép những trường hợp sử dụng liều uống lên đến 560mg hoặc 2400mg (gấp 120 lần khuyến cáo). Các triệu chứng bao gồm: buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy và đau đầu.Ngoài ra lãnh đạm, trầm cảm, lú lẫn cũng đã được gặp ở một số trường hợp.

Điều trị: Các triệu chứng quá liều chỉ là tạm thời và không gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Tốc độ thải trừ của omeprazol là không đổi khi tăng liều. Chỉ cần điều trị triệu chứng nếu cần thiêt.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng thuốc Omeraz 20. Bạn cần tham khảo bác sĩ nếu:

  • Bạn có bất kỳ phản ứng phụ nào sau khi sử dụng thuốc Omeraz 20, như dị ứng, khó thở, sưng môi, mặt, lưỡi hoặc họng, đau bụng, tiêu chảy, hoặc nổi mẩn đỏ trên da.
  • Bạn có bất kỳ triệu chứng nào của bệnh dạ dày hoặc tá tràng, như đau bụng nghiêm trọng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, ợ nóng, đầy hơi, hoặc mất cân.
  • Bạn đang mang thai, cho con bú, hoặc đang dự định có thai.
  • Bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, hoặc các loại thảo dược.
  • Bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác, bao gồm cả suy giảm chức năng gan hoặc thận, bệnh tim mạch, tiểu đường, hoặc tăng huyết áp.

Khi tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ, bạn cần cung cấp thông tin chi tiết về lịch sử bệnh của mình và thuốc đang sử dụng để bác sĩ có thể đưa ra lời khuyên phù hợp.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: A02BC01.

Omeprazol là một benzimidazol đã gắn các nhóm thế, có cấu trúc và tác dụng tương tự như pantoprazol, lansoprazol, esomeprazol.

Trong môi trường acid ở tế bào thành của dạ dày, omeprazol được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính và ức chế enzym H+/K+ ATPase (bơm proton), làm giảm sự tiết acid dịch vị ở trạng thái nền lẫn trạng thái kích thích.

Tác dụng lên sự tiết acid của dạ dày

  • Sau khi uống omeprazol một lần mồi ngày, thuốc nhanh chóng phát huy tác dụng và đạt hiệu quả tối đa sau 4 ngày điều trị. Với liều 20mg, omeprazol có thể làm giảm ít nhất 80% tổng lượng acid tiết ra trong 24 giờ và duy trì được pH dạ dày > 3 liên tục trong 17 giờ mỗi ngày ở bệnh nhân loét tá tràng.
  • Tác dụng ức chế tiết acid có liên hệ với tổng lượng thuốc tiếp xúc với cơ thể, biểu diễn thông qua diện tích dưới đường cong (AUC) của nồng độ thuốc trong máu, hơn là nồng độ thuốc tại một thời điểm nhất định.

Tác dụng lên Helicobacter pylori (H.pylori)

  • Omeprazol có thể kìm hãm được vi khuẩn H. pylori ở bệnh nhân loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp omeprazol với một thuốc kháng khuẩn (clarithromycin, amoxicilin) có thể diệt trừ H.pylori kèm theo liền ổ loét và thuyên giảm bệnh lâu dài.

Các tác dụng khác liên quan đến sự ức chế acid

  • Điều trị dài hạn bằng thuốc kháng tiết dịch vị có thể làm tăng nhẹ tần suất xuất hiện nang tuyến dạ dày. Những thay đổi này thì lành tính và có thể phục hồi được.
  • Giảm acid dạ dày do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả dùng thuốc ức chế bơm proton (PPI), có thể làm tăng số lượng vi khuẩn thường trú trong đường tiêu hóa.
  • Trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nồng độ gastrin huyết thanh tăng đáp ứng với sự giảm acid dịch vị. Nồng độ chromogranin (CgA) cũng tăng do sự giảm acid dịch vị. Sự tăng nồng độ CgA có thể can thiệp vào sự dò tìm khối u nội tiêt. Các báo cáo y văn khuyến cáo nên ngừng điều trị bằng PPI ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA. Nếu nồng độ CgA và gastrin không trở về bình thường sau 5 ngày nên tiến hành định lượng sau 14 ngày kể từ khi ngừng sử dụng PPI.
  • Tăng số tế bào ECL (enterochromaffin-like) có thể do tăng nồng độ gastrin huyết thanh đã được ghi nhận ở cả trẻ em và người lớn khi điều trị dài hạn với omeprazol. Điều này được coi là không có ý nghĩa lâm sàng.

Trẻ em

  • Trong nghiên cứu ở trẻ em từ 1 – 16 tuổi bị trào ngược dạ dày – thực quản, với liều omeprazol 0,7 – 1,4 mg/kg có thể làm cải thiện mức độ viêm thực quản ở 90% các trường hợp và làm giảm đáng kể các triệu chứng trào ngược. Trong một nghiên cứu mù đơn, các trẻ từ 0 – 24 tháng tuổi bị trào ngược dạ dày – thực quản được điều trị với omeprazol liều từ 0,5 – 1,5 mg/kg. Kết quả cho thấy ở tất cả các mức liều tần suất nôn giảm đi 50% sau 8 tuần điều trị.
  • Phối hợp omeprazol với hai kháng sinh (amoxicillin và clarithromycin) là an toàn và hiệu quả trong diệt trừ H.pylori ở trẻ em từ 4 tuổi trở lên.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

  • Omeprazol không bền trong môi trường acid nên thuốc được bào chế dưới dạng các hạt bao tan trong ruột rồi đóng vào nang. Omeprazol được hấp thụ nhanh chóng, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 1 – 2 giờ. Sự hấp thu của omeprazol xảy ra ở ruột non và thường kết thúc trong vòng 3 – 6 giờ.
  • Thức ăn không có ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Sinh khả dụng toàn thân sau khi uống liều đầu vào khoảng 40% và tăng lên khoảng 60% sau khi dùng lặp lại một lần mỗi ngày.

Phân bố

  • Thể tích phân bố ở người khỏe mạnh xấp xỉ 0,3 lít/kg trọng lượng cơ thể. Omeprazol gắn vào protein huyết tương khoảng 97%.

Chuyển hóa

  • Omeprazol được chuyển hóa gần như hoàn toàn ờ gan bởi hệ enzym của cytochrom P450. Trong đó phần lớn omeprazol được chuyển hóa qua CYP2C19, một enzym có tính đa hình, thành hydroxyomeprazol. Phần còn lại được chuyển hóa qua CYP3A4 để tạo thành omeprazol sulfon.

Thải trừ

  • Omeprazol được đào thải gần như hoàn toàn giữa các liều với thời gian bán thải thường nhỏ hơn 1 giờ. Khoảng 80% liều uống của omeprazol được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa và phần còn lại đào thải qua phân.

Bệnh nhân suy gan

  • Chuyển hóa của omeprazol giảm ở người suy chức năng gan, dẫn đến tăng AUC của thuốc. Tuy nhiên, omeprazol không cho thấy khả năng tích lũy khi dùng 1 liều mỗi ngày.

Bệnh nhân suy thận

Dược động học của omeprazol, bao gồm sinh khả dụng toàn thân và tốc độ thải trừ, không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.

Người cao tuổi

  • Tỉ lệ chuyển hóa của omeprazol giảm nhẹ ở người cao tuổi (75 – 79 tuổi).

Trẻ em

  • Trẻ em trên 1 tuổi: Dược động học của thuốc tương tự như ở người lớn.
  • Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Độ thanh thải của thuốc bị giảm do khả năng chuyển hóa của trẻ chưa được hoàn thiện.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Omeraz 20

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng thuốc Omeraz 20 bao gồm:

  • Theo dõi các triệu chứng của bệnh dạ dày và tá tràng. Nếu triệu chứng không giảm hoặc tái phát, bạn cần tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ.
  • Cảnh báo nguy cơ tăng khả năng mắc nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, đặc biệt là nhiễm H. pylori. Bạn cần tuân thủ đầy đủ liệu trình điều trị được chỉ định bởi bác sĩ.
  • Cảnh báo nguy cơ tăng nguy cơ xương yếu và gãy xương, đặc biệt là khi sử dụng thuốc lâu dài.
  • Tránh sử dụng thuốc Omeraz 20 trong thời gian dài mà không có chỉ định của bác sĩ. Việc sử dụng thuốc lâu dài và quá liều có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng.
  • Không sử dụng thuốc Omeraz 20 nếu bạn đang dùng các thuốc chứa clopidogrel.
  • Cảnh báo nguy cơ tăng cường tác dụng của thuốc khi kết hợp với một số loại thuốc khác, bao gồm ketoconazole, itraconazole, erlotinib, atazanavir, nelfinavir, và saquinavir.
  • Cảnh báo nguy cơ tăng cường tác dụng phụ của thuốc khi kết hợp với một số loại thuốc khác, bao gồm digoxin, phenytoin, warfarin, và clopidogrel.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào về việc sử dụng thuốc Omeraz 20, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc để được tư vấn cụ thể và đầy đủ hơn.

Mô tả Thuốc Omeraz 20

Hộp thuốc Omeraz 20 có thiết kế đơn giản và tiện dụng với màu sắc chủ đạo là xanh dương, tạo cảm giác thân thiện và dễ dàng nhận biết trên kệ thuốc. Trên mặt trước của hộp thuốc có tên sản phẩm Omeraz 20 được in đậm màu đỏ giữa trên nền xanh dương, nổi bật và dễ dàng nhận ra.

Hộp thuốc có kích thư`ớc vừa phải, có thể cầm nắm thoải mái trong tay và không quá nặng, thuận tiện cho việc mang theo khi đi du lịch hay công tác. Để bảo quản thuốc tốt nhất, hộp thuốc được đóng kín bằng nhựa cứng, giúp ngăn cản tia UV và độ ẩm từ môi trường bên ngoài.

Mặt sau của hộp thuốc được in đầy đủ thông tin về sản phẩm bao gồm: thành phần, chỉ định, liều dùng, cách bảo quản, thời hạn sử dụng và tên công ty sản xuất. Thông tin được in đậm và rõ ràng, giúp người dùng dễ dàng đọc và hiểu rõ hơn về sản phẩm.

Trên cạnh bên của hộp thuốc cũng có in thông tin liên quan đến sản phẩm, bao gồm: mã vạch, số đăng ký và số lô sản xuất, giúp theo dõi và quản lý chất lượng sản phẩm. Hộp thuốc Omeraz 20 là một sản phẩm tiện lợi và chất lượng, giúp người dùng dễ dàng sử dụng và bảo quản thuốc một cách an toàn và hiệu quả.

Lý do nên mua Thuốc Omeraz 20 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Để bảo quản thuốc Omeraz 20 đúng cách, bạn cần tuân thủ các hướng dẫn sau đây:

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và ẩm ướt.
  • Tránh để thuốc Omeraz 20 ở nơi có nhiệt độ cao hoặc ẩm ướt, vì điều này có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Không sử dụng thuốc Omeraz 20 sau ngày hết hạn sử dụng.
  • Không sử dụng bao bì đã bị hỏng hoặc mở nắp bao bì trong thời gian dài.
  • Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào về cách bảo quản thuốc Omeraz 20, hãy tham khảo ý kiến ​​của nhà sản xuất thuốc hoặc bác sĩ để được tư vấn cụ thể hơn.

Lưu ý rằng việc bảo quản thuốc đúng cách là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và an toàn của thuốc khi sử dụng.

Thời hạn sử dụng Thuốc Omeraz 20

Thời hạn sử dụng của thuốc Omeraz 20 được ghi trên bao bì và nhãn của sản phẩm. Để đảm bảo độ hiệu quả và an toàn của thuốc, bạn nên sử dụng thuốc trước ngày hết hạn được ghi trên bao bì.

Thời hạn sử dụng của thuốc được xác định dựa trên các nghiên cứu về độ ổn định và độ bền của hoạt chất trong thuốc, cùng với điều kiện bảo quản của sản phẩm. Sau khi hết thời hạn sử dụng, thuốc có thể bị giảm độ hiệu quả hoặc gây ra các tác dụng phụ không mong muốn.

Do đó, khi mua thuốc Omeraz 20, bạn cần lưu ý kiểm tra thời hạn sử dụng trên bao bì và sử dụng thuốc trước ngày hết hạn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về thời hạn sử dụng của thuốc, hãy tham khảo ý kiến của nhà sản xuất hoặc bác sĩ để được tư vấn cụ thể hơn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 4 vỉ x 5 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 153g.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Omeraz 20 mua ở đâu

Thuốc Omeraz 20 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Omeraz 20 giá bao nhiêu

Thuốc Omeraz 20 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-28870-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Sản xuất tại: Công ty cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam

Địa chỉ: Số 43, đường số 8, KCN Việt Nam – Singapore, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)