Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dr. Reddy'S |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VN-21275-18
|
| Nhà sản xuất | Dr. Reddy's Laboratories Ltd. |
| Hoạt chất | Omeprazol |
| Thành phần | Omeprazole |
Omez 20mg được sử dụng để điều trị các bệnh lý liên quan đến dạ dày và thực quản như loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản trào ngược, hội chứng Zollinger-Ellison và các rối loạn liên quan đến sự sản xuất quá mức axit trong dạ dày. Thuốc có dạng viên nang hoặc viên dạng hạt bao tan tại ruột và được sản xuất bởi hãng Dr. Reddy’s.
Omez 20mg là một loại thuốc ức chế bơm proton được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý liên quan đến dạ dày và thực quản. Thành phần chính của thuốc là Omeprazole BP 20mg. Thuốc được chỉ định để điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản trào ngược, hội chứng Zollinger-Ellison và các rối loạn liên quan đến sự sản xuất quá mức axit trong dạ dày. Thuốc có dạng viên nang hoặc viên dạng hạt bao tan tại ruột và thường được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để tăng hiệu quả điều trị. Tuy nhiên, trước khi sử dụng thuốc Omez 20mg, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và định liều dùng thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn. Bạn cũng nên bảo quản thuốc đúng cách và không sử dụng thuốc nếu đã hết thời hạn sử dụng hoặc thuốc đã bị hỏng.
Omez 20mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp như:
Điều trị ngắn hạn loét tá tràng, loét dạ dày.
Viêm thực quản trào ngược.
Kiểm soát hội chứng Zollinger – Ellison.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Omez 20mg bao gồm những thành phần chính như là:
Thuốc Omez 20mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Đối với người lớn:
Đối với trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của viên nang omeprazole không thiết lập cho trẻ em;
Đối với bệnh nhân lớn tuổi: Không điều chỉnh liều.
Đối với bệnh nhân suy gan: Có thể cần phải giảm liều đối với bệnh nhân suy chức năng gan, vì omeprazole chuyển hóa mạnh trong gan và tốc độ thải trừ kéo dài hơn so với bệnh nhân bình thường.
Đối với bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
Nếu bạn quên dùng một liều của thuốc Omez 20mg, bạn nên uống nó ngay khi nhớ đến, trừ khi đã gần đến giờ uống liều tiếp theo. Trong trường hợp này, bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như thông thường. Không nên dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Nếu bạn quên dùng thuốc trong một khoảng thời gian dài hoặc có bất kỳ thắc mắc nào về việc sử dụng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể. Bác sĩ có thể chỉ định điều chỉnh liều thuốc hoặc cách sử dụng thuốc để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Omez 20mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không dùng omeprazol cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú vì độ an toàn và hiệu quả không được thiết lập.
Đã có báo cáo về những tác đụng không mong muốn như buồn ngủ và hoa mắt. Những bệnh nhân gặp phải những tác dụng không mong muốn này, phải thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Tiềm năng tương tác chuyển hóa giữa omeprazol và các thuốc khác là rất hạn chế. Tuy nhiên, vì omeprazol kìm hãm sự chuyển hóa thuốc vi lạp thể trong gan (hệ thống men cytochrom P450), nên sự đào thải các thuốc khác bị giảm đi vì chúng phải chuyển hóa trong gan qua hệ thống men cytochrom P450 hoặc các thuốc đó được chiết xuất mạnh qua gan và tranh chấp hệ thống men với omeprazol. Hiệu quả đó dẫn đến sự đào thải chậm và làm tăng nồng độ trong máu của diazepam, phenytoin và các chất chống đông máu như warfarin, cần giám sát nồng độ trong máu hoặc thời gian đông máu (prothrombin time) để phân liều, vì sự điều chỉnh liều có thể cần thiết trong quá trình điều trị với omeprazol.
Omeprazol làm tăng pH của dạ dày, nên có khả năng ảnh hưởng đến sinh khả dụng của bất cứ thuốc nào mà sự hấp thu phụ thuộc pH và omeprazol cũng có thể ngăn cản sự phân hủy của thuốc không bền với acid. Do vậy, khi sử dụng đồng thời itoaconazol, ketoconazol với omeprazol có thể dẫn đến sự hấp thu của các thuốc này bị giảm.
Omeprazol không ảnh hưởng lên bất cứ các dạng đồng phân nào có liên quan của CYP ( hệ thống men cytochrom P450) như không có tương tác chuyển hóa với các chất nền đối với CYPA2 (cafein, phenacetin, theophylin), CYP C9 (S-warfarin, piroxicam, diclofenac và naproxen), CYPD6 (metoprolol, propanolol), CYP2E1 (ethanol), và CYP3A (cyclosporin, lidocain, quinidin, estradiol, erytahromycin, budesonid).
Trong quá trình sử dụng Omez 20mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Omeprazol được dung nạp tốt. Các tác dụng không mong muốn xảy ra ≥ 1% không đánh giá được mối quan hệ nhân quả có thể là: đau bụng (5.2%), suy nhược (1.3%), táo bón (1.5%), ỉa chảy (3.7%), đầy hơi (2.7%), buồn nôn (4.0%), nôn (1.9%), ợ chua (1.9%), đau đầu (2.9%).
Các tác dụng không mong muốn khác < 1% trên cơ thể bệnh nhân hoặc người tình nguyện mà mối liên quan với omeprazol chưa rõ:
Toàn thân: Các phản ứng dị ứng bao gồm: quá mẫn, sốt, đau, mệt mỏi, khó chịu, chướng bụng.
Tim mạch: Đau ngực, hoặc tức ngực, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, hồi hộp, huyết áp tăng, phù ngoại vi.
Dạ dày ruột: Viêm tuyến tụy, chán ăn, kích thích ruột kết, đầy hơi, phân biến màu, bệnh nấm Candida, teo chất nhầy của lưỡi, khô miệng. Trong quá trình điều trị với omeprazol, có thông báo về các u nhỏ tuyến đáy dạ dày, tuy ít. Những u này lành tính và mất đi khi dừng thuốc. Khi điều trị lâu với omeprazol trên các bệnh nhân có hội chứng Zollinger – Ellison (ZE) có báo cáo về các hạch dạng ung thư dạ dày – tá tràng. Phát hiện này làm cho người ta tin đó là biểu hiện cơ bản của u ác tính.
Gan: Kết quả các phép thử chức năng gan tăng lên ở mức nhẹ, ít khi và rõ ràng [ALT (SGPT), AST (SGOT), γ-glutamyl transpeptidase, phosphatase kiềm, và bilirubin (bệnh vàng da). Trong các ví dụ hiếm hoi, bệnh gan rõ ràng đã xảy ra bao gồm bệnh vàng da, ứ mật hoặc viêm gan hỗn hợp, xơ gan, suy gan, và bệnh não – gan.
Chuyển hóa/dinh dưỡng: Thiếu natri, giảm đường huyết, tăng cân.
Hệ xương cơ: Co cơ, đau cơ, yếu cơ, đau khớp, đau cẳng chân.
Hệ thần kinh/tâm thần: Rối loạn tâm thần, bao gồm: trầm cảm, kích động, ảo giác, lú lẫn, mất ngủ, bồn chồn, run, lãnh cảm, buồn ngủ, lo lắng, ác mộng, hoa mắt, dị cảm, loạn cảm giác nửa mặt.
Hệ hô hấp: Chảy máu cam, đau thực quản.
Da: Phát ban và một số ít trường hợp có các phản ứng da nói chung là trầm trọng bao gồm ban hoại tử biểu bì do thuốc, hội chứng Stevens – Johnson, viêm da, mày đay, phù mạch, bệnh ngứa, rụng tóc, khô da, tăng tiết mồ hôi.
Giác quan đặc biệt: ù tai, vị giác khác thường.
Tiết niệu: Viêm thận kẻ (đôi khi tái phát khi tái sử dụng thuốc), nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nước tiểu có mủ, đi tiểu nhiều, creatinin trong huyết tương tăng, protein niệu, nước tiểu có máu, có glucose, đau tinh hoàn, vú to ở đàn ông.
Chảy máu: Có ít các trường hợp giảm huyết cầu toàn thể, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, tăng bạch cầu, và thiếu máu tan huyết cũng đã có báo cáo.
Báo cho Bác sỹ của bạn nếu xảy ra bất kỳ tác dụng không mong muốn nào liên quan tới việc sử dụng thuốc.
Không có đủ thông tin về sự cố ý dùng quá liều omeprazol. Không có chất chống độc đặc hiệu để xử lý quá liều omeprazol. Omeprazol gắn chặt với protein nên không sẵn sàng thẩm tách được. Xử lý sự quá liều do thuốc thường là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Hiếm có báo cáo về sự quá liều omeprazol từ 320 đến 900mg. Những biểu hiện thông thường ở liều cao này là lú lẫn, chóng mặt, nhìn mờ, nhịp tim nhanh, buồn nôn, ra mồ hôi, đỏ bừng mặt, đau đầu, khô miệng.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau:
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác liên quan đến việc sử dụng thuốc Omez 20mg, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.
Tác dụng dược lý:
Omeprazol là một dẫn chất thế của benzimidazol, kìm hãm các men của dạ day H +, K+, -ATP (bơm proton) mà các men này xúc tác sự trao đổi H+ và K+. Vì men này được coi là cái bơm acid (proton) của màng nhầy dạ dày, omeprazol có đặc tính như là chất làm hãm bơm acid. Omeprazol kìm hãm cả sự bài tiết acid cơ bản và sự bài tiết acid do kích thích với khoảng thời gian tác động kéo dài. Mức độ kìm hãm sự bài tiết acid của dạ dày đối với omeprazol tương quan với diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương và thời gian và không liên quan trực tiếp với nồng độ trong huyết tương của thuốc tại bất cứ thời gian nào.
Cơ chế tác động:
Omeprazol được hấp thu ở ruột và đến các tế bào vách dạ dày. Trong môi trường acid của tế bào vách dạ dày thuốc trở nên đậm đặc và được hoạt hóa (proton hóa) thành dạng có hoạt tính sulphenamid. Sự kìm hãm phụ thuộc liều. Liều uống hàng ngày của Omeprazol là 20mg và cao hơn chứng tỏ sự kiểm soát acid ổn định và hiệu quả.
Omeprazol nhạy cảm và phân hủy ở môi trường acid của dạ dày, vì vậy, Omeprazol phải chế tạo hạt cốm bao tan trong ruột và đóng nang.
Thực phẩm không ảnh hưởng lên sinh khả dụng của thuốc. Sinh khả dụng đã được báo cáo vào khoảng 40% ở liều 20 đến 40mg. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là từ 0.5 đến 3.5 giờ. 95% Omerazol liên kết với protein huyết tương. Viên nang omeprazol được chuyển hóa hoàn toàn và nhanh chóng, vì không tìm thấy dạng thuốc ban đầu trong phân và nước tiểu. Men chính tham gia quá trình chuyển hóa omeprazol là dạng đa hình được biểu thị dưới dạng cytochrom P450 (CYP), dạng đồng phân S-mephenytoin hydroxylase, CYP2C19. Nửa đời thải trừ trong huyết tương không thay đổi đáng kể trong khi sử dụng nhắc lại.
Mặc dù loại trừ nhanh (nửa đời trung bình là 0.5 đến 1 giờ), hiệu quả chống bài tiết của omeprazol là kéo dài do ái lực mạnh của nó đối với bơm acid trong tế bào vách dạ dày.
Khi sử dụng thuốc Omez 20mg, bạn nên lưu ý các dấu hiệu và khuyến cáo sau:
Ngoài ra, bạn cũng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên nhãn của thuốc trước khi sử dụng. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc bất kỳ tình huống nào xảy ra khi sử dụng thuốc, bạn nên liên hệ với bác sĩ của mình để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.
Sau đây là hướng dẫn bảo quản thuốc Omez 20mg:
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc bất kỳ tình huống nào xảy ra khi sử dụng thuốc, bạn nên liên hệ với bác sĩ của mình để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.
Thời hạn sử dụng của Thuốc Omez 20mg thường là 3 năm kể từ ngày sản xuất, được in trên bao bì của thuốc.
Sau khi hết thời hạn sử dụng, hiệu quả của thuốc có thể giảm dần và không đảm bảo an toàn và hiệu quả cho sức khỏe của bạn. Do đó, bạn nên không sử dụng thuốc Omez 20mg nếu đã hết thời hạn sử dụng hoặc nếu thuốc đã bị hỏng, thay thế bằng loại thuốc khác và liên hệ với nhà sản xuất hoặc bác sĩ để được tư vấn thêm. Ngoài ra, bạn cũng nên bảo quản thuốc đúng cách để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 146g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Omez 20mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Omez 20mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21275-18
Dr Reddy’S Laboratories Ltd
Địa chỉ: Survey No. 42, 45&46, Bachupally Village, Qutubullapur Mandal, Ranga Reddy District, Telangana, Ấn Độ.
Nhà nhập khẩu: Công ty TNHH MTV Vimedimex Bình Dương
Địa chỉ: Số 18 L1-2 VISIP II đường số 3, KCN Việt Nam – Singapore 2, Phường Phú Hòa, Tp Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Ấn Độ.
Không hiển thị thông báo này lần sau.