Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Mã SKU | SP078392 |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VD-28713-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco |
| Hoạt chất | Ursodiol |
| Thành phần | Ursodiol |
Pendo Ursodiol C 500mg điều trị bệnh gan ứ mật, rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ em từ 6 – 18 tuổi,…
Pendo-Ursodiol C 500mg là có thành phần dược chất chính từ: Ursoditol hàm lượng 500mg. được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đựng trong vỉ hoặc chai. Pendo-Ursodiol C 500mg được dùng để điều trị bệnh gan ứ mật, rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ em từ 6 – 18 tuổi,…
Pendo-Ursodiol C 500mg được chỉ định điều trị:
Làm tan sỏi mật cholesterol trong túi mật. Sỏi mật phải không được phát hiện trên ảnh X-quang và có đường kính dưới 15mm. Túi mật hoạt động bình thường.
Điều trị bệnh gan ứ mật như xơ gan do mật nguyên phát (PBC), không bao gồm xơ gan mất bù.
Trẻ em: Rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ em từ 6 – 18 tuổi.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Pendo-Ursodiol C 500mg bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: Natri lauryl sulfat, Polyethylen, Natri starch glycolat, Microcrystallin cellulose PH101, Opadry YS-1-7006 clear, Povidon K30, glycol 3350, Magnesi stearat.
Pendo-Ursodiol C 500mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Không có giới hạn độ tuổi khi dùng Pendo-URSODIOL C 500 mg trong điều trị bệnh gan ứ mật như xơ gan do mật nguyên phát (PBC) và làm tan sỏi mật không cản quang.
Liều hàng ngày sau đây được đề nghị cho các chỉ định khác nhau:
Trong quá trình sử dụng Pendo-Ursodiol C 500mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Dùng pendo-URSODIOL C 500 mg dưới sự giám sát của nhân viên y tế.
Trong 3 tháng đầu điều trị, phải giám sát các thông số của chức năng gan AST (SGOT), ALT (SGPT) và y-GT mỗi 4 tuần một lần, sau đó cách 3 tháng làm xét nghiệm một lần. Theo dõi đáp ứng và không đáp ứng ở bệnh nhân đang điều trị bệnh gan ứ mật như xơ gan do mật nguyên phát (PBC), cho phép phát hiện sớm khả năng suy giảm chức năng gan tiềm ẩn, đặc biệt ở những bệnh nhân ở giai đoạn tiến triển của bệnh gan ứ mật như xơ gan do mat nguyén phat (PBC).
Thông báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai hay cho con bú.
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy sự ảnh hưởng của acid ursodeoxycholic đối với khả năng sinh sản. Các dữ liệu trên người về khả năng sinh sản sau khi điều trị bằng acid ursodeoxycholic là chưa đầy đủ.
Thời kỳ mang thai
Không có dữ liệu hoặc dữ liệu còn về việc dùng acid ursodeoxycholic ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản trong giai đoạn đầu của thai kỳ. pendo-URSODIOL C 500 mg không được dùng trong thời kỳ mang thai trừ khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Một vài trường hợp đã ghi nhận nồng độ acid ursodeoxycholic trong sữa mẹ rất thấp và có thể không gây phản ứng bất lợi ở trẻ bú sữa mẹ.
Phụ nữ tuổi sinh đẻ
Phụ nữ tuổi sinh đẻ chỉ dùng pendo-URSODIOL C 500 mg khi sử dụng biện pháp tránh thai đáng tin cậy: tránh thai đường uống chứa nồng độ estrogen thấp hoặc không chứa nội tiết tố được khuyến cáo sử dụng. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân dùng pendo-URSODIOL C 500 mg để làm tan sỏi mật, nên dùng biện pháp ngừa thai hiệu quả, không chứa nội tiết tố vì ngừa thai đường uống chứa nội tiết tố có thể làm tăng bệnh sỏi mật. Khả năng mang thai phải được loại trừ trước khi bắt đầu trị.
Ảnh hưởng của Pendo-Ursodiol C 500mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Acid ursodeoxycholic không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của Pendo-Ursodiol C 500mg
Dùng các khác:
Thông tin với bác sĩ danh sách tất cả các mà bạn đang sử dụng.
Không nên dùng đồng thời pendo-URSODIOL C 500 mg với cholestyramin, cholestipol hoặc các kháng acid có chứa nhôm hydroxid và/hoặc oxid nhôm, vì các chế phẩm này liên kết với acid ursodeoxycholic trong ruột, do đó ức chế sự hấp thụ và hiệu quả của acid ursodeoxycholic. Nếu cần phải dùng các chế phẩm này thì phải dùng ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng pendo-URSODIOL C 500 mg.
Pendo-URSODIOL C 500 mg có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của ciclosporin từ ruột. Ở bệnh nhân điều trị ciclosporin, nên kiểm tra nồng độ của ciclosporin trong máu và điều chỉnh liều ciclosporin nếu cần. `
Trong một số trường hợp, pendo-URSODIOL C 500 mg có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin.
Trong một nghiên cứu lâm sàng ở những người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng đồng thời acid ursodeoxycholic (500 mg/ngày) và rosuvastatin (20 mg/ngày) làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Sự tương tác chéo giữa acid ursodeoxycholic và các statin khác chưa được biết.
Acid ursodeoxycholic đã được chứng minh là làm giảm nồng độ tối đa trong máu (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của đối kháng calci-nitrendipin ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Theo dõi chặt chẽ kết quả sử dụng đồng thời nitrendipin và acid ursodeoxycholic. Có thể tăng liều nitrendipin nếu cần. Acid ursodeoxycholic làm giảm tác dụng điều trị của dapson cũng được báo cáo. Quan sát những tương tác này cùng với kết quả in-vitro cho thấy acid ursodeoxycholic là chat cam Ung cytochrom P450 3A. Tuy nhiên, chưa quan sát được tương tác giữa acid ursodeoxycholic và budesonid, được biết là chất nền cytochrom P450 3A.
Oestrogen và các làm giảm cholesterol trong máu như clofibrat làm tăng bài tiết cholesterol ở gan, do đó có thể gây ra bệnh sỏi mật, là tác dụng đối lập với acid ursodeoxycholic được sử dụng để làm tan sỏi mật.
Trong quá trình sử dụng Pendo-Ursodiol C 500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Cũng như các khác, pendo-URSODIOL C 500 mg gây ra các tác dụng phụ, mặc dù không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng .
Nếu tác dụng không mong muốn nào trở nên nghiêm trọng hoặc nếu bạn phát hiện tác dụng không mong muốn chưa được đề cập trong tờ hướng dẫn này, hãy báo cáo cho bác sĩ của bạn biết.
Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn:
| Các cơ quan | Tần suất (*) | Các phản ứng không mong muốn |
| Rối loạn gan mật | Hiếm gặp | Sỏi vôi hóa, xơ gan mất bù |
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp
Rất hiếm gặp |
Phân lỏng, tiêu chảy
Đau bụng |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rất hiếm gặp | Mày đay |
(*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng quá liều có thể gồm tiêu chảy: Các triệu chứng quá liều khác xảy ra do sự hấp thu của acid ursodeoxycholic giảm khi tăng liều, do đó làm tăng sự đào thải qua phân.
Xử trí: Nếu bạn hay bất kỳ ai khác (như trẻ em) uống quá nhiều viên , hãy gặp ngay bác sĩ hoặc tới khoa Hồi sức – Cấp cứu của bệnh viện gần nhất. Không có biện pháp giải độc đặc hiệu và điều trị triệu chứng của tiêu chảy bằng cách truyền dịch và cân bằng điện giải.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: điều trị mật.
Mã ATC: A05AA02
Một lượng nhỏ acid ursodeoxycholic được tìm thấy trong acid mật ở người.
Sau khi uống, làm giảm độ bão hòa cholesterol của mật bằng cách ức chế sự hấp thu cholesterol ở ruột và giảm bài tiết cholesterol vào mật. Dẫn đến sự phân tán cholesterol và sự hình thành các tỉnh thể lỏng, xuất hiện sự hòa tan dần sỏi mật cholesterol.
Tác dụng của acid ursodeoxycholic trong bệnh gan ứ mật là do sự thay thế tương đối các acid mật gây độc, giống chất tẩy và ky nước bằng acid ursodeoxycholic không độc, có tính bảo vệ tế bào và thân nước, cải thiện khả năng bài tiết mật ở tế bào gan và tác động điều hòa miễn dịch.
Xơ nang – Bệnh nhân nhi
Từ các báo cáo lâm sàng hơn 10 năm điều trị lâu dài với acid ursodeoxycholic ở những bệnh nhân nhỉ bị bệnh xơ nang do rối loạn gan mật. Có bằng chứng cho thấy điều trị bằng acid ursodeoxycholic có thể làm giảm hoặc ngăn chặn sự tiến triển của ống mật bị tổn thương và thậm chí hồi phục các thay đổi gan mật nếu acid ursodeoxycholic được điều trị ở giai đoạn đầu của bệnh xơ nang do rối loạn gan mật. Việc điều trị bằng acid ursodeoxycholic nên được bắt đầu ngay khi chẩn đoán là bệnh xơ nang do rối loạn gan mật để tối ưu hóa hiệu quả điều trị.
Đặc tính dược động học
Acid ursodeoxycholic hiện diện tự nhiên trong cơ thể. Sau khi uống, acid ursodeoxycholic sẽ được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn. 96-98 % liên kết với protein huyết tương và được giữ lại ở gan và bài tiết vào mật dưới dạng liên hợp với glycin và taurin. Trong ruột, các dạng liên hợp này được tái hấp thu hoặc tái liên hợp. Các hợp chất này cũng có thể được khử nhóm hydroxyl thành acid lithocholic, một phần acid lithocholic được tái hấp thu, sulfat hóa ở gan và bài tiết trong mật.
Pendo-Ursodiol C 500mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. được đựng trong vỉ hoặc chai, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh đen + trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu đen, logo thương hiệu Pendopharm màu đỏ, ở phía dưới góc phải. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Chai 100 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Pendo-Ursodiol C 500mg có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Pendo-Ursodiol C 500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-28713-18
Công Ty Cổ Phần Xuấ Nhập Khẩu Y Tế Domesco
Địa chỉ: Số 66, Quốc lộ 30, Phường Mỹ Phú, Thành Phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.