X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110103423
  • (SĐK cũ: VD-20526-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 25/05/2028
Tên thuốc
  • Pfertzel
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-43217
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 17/07/2019
Hoạt chất
  • Clopidrogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfat) 75mg; Aspirin 75mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 352/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 25/05/2023
Đợt cấp
  • 184
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty CPDP Đạt Vi Phú
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô M7A , Đường D17, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, Phường Thới Hòa, Thị Xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty CPDP Đạt Vi Phú
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô M7A , Đường D17, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, Phường Thới Hòa, Thị Xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Yêu thích Pfertzel 75/75mg, dự phòng các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối

5.00
237 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Đạt Vi Phú
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20526-14
Nhà sản xuất Công ty CPDP Đạt Vi Phú
Hoạt chất Clopidrogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfat) 75mg; Aspirin 75mg
Thành phần ,

Pfertzel 75/75mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Có tác dụng dự phòng nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Pfertzel 75/75mg là gì

Pfertzel 75/75mg là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú. Với thành phần dược chất chính Clopidogrel và Acid acetylsalicylic. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Có tác dụng dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như bệnh động mạch ngoại biên, nhồi máu cơ tim, …

Chỉ định của Pfertzel 75/75mg

Pfertzel 75/75mg được chỉ định dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim; đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên. Kiểm soát và dự phòng thứ phát  bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ; mới bị nhồi máu cơ tim; hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Pfertzel 75/75mg

Mỗi viên nén Pfertzel 75/75mg bao phim chứa thành phần dược chất như:

Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfat) 75 mg.

Aspirin (Acid acetylsalicylic) 75 mg.

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, BHA, hydroxypropỵlniethylcellulose, crospovidon, talc, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, màu oxydsắt vàng … vừa đủ 1 viên.

Pfertzel 75/75mg, dự phòng các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối
Pfertzel 75/75mg, dự phòng các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Pfertzel 75/75mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

Dùng theo đường uống

Liều dùng:

Dự phòng thiếu máu cục bộ (do nhồi máu cơ tim, tai hiến mạch máu não, bệnh mạch vành…):

Người lớn: 1 viên X 1 lần/ngày

Hội chứng mạch vành cấp:

Người lớn: liều tấn công 4 viên/ngày, liều điều trị duy trì: 1 viên/ ngày

Không dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan. suy thận nặng.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Pfertzel 75/75mg

Hikimel 1mg, trị và phòng loại ghép ở bệnh nhân nhận ghép gan, thận, tim
Chỉ định của Thuốc Hikimel 1mg Hikimel 1mg được chỉ định dùng trong các trường...
0
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Quá mẫn với clopidogrel, aspirin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Liên quan đến aspirin: Do nguy cơ dị ứng chéo, không dùng aspirin cho người đã có triệu chứng hen. viêm mũi hoặc mày đay khi dùng aspirin hoặc những thuốc chống viêm không steroid khác trước đây.
  • Đang có chảy máu bệnh lý như chảy máu/ loét dạ dày tá tràng, xuất huyết võng mạc hoặc xuất huyết nội soi. Suy gan nặng. Suy thận nặng. Suy tim vừa và nặng. Giảm tiểu cầu.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Pfertzel 75/75mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Pfertzel 75/75mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Cần thận trọng khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác. Không kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid. Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ. Bệnh thận hoặc bệnh gan. Đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng thận.
  • Thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các bệnh lý khác. Nên ngưng thuốc trước khi phẫu thuật 7 ngày. Kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân bị bệnh gan nặng kèm theo còn hạn chế, nên thận trọng dùng thuốc cho những bệnh nhân này.
  • Ở trẻ em khi dùng aspirin đã gây ra một số trường hợp hội chứng Reye. Vì vậy đã hạn chế nhiều chỉ định dùng aspirin cho trẻ em. Người cao tuổi có thể dễ bị nhiễm độc aspirin, có khả năng do giảm chức năng thận, cần phải dùng liều thấp hơn liều thông thường dùng cho người lớn.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Sử dụng Thuốc Pfertzel 75/75mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Pfertzel 75/75mg

  • Liên quan đến aspirin: Nói chung nồng độ salicylat trong huyết tương ít bị ảnh hưởng bởi các thuốc khác, nhưng việc dùng đồng thời với aspirin làm giảm nồng độ của indomethacin, naproxen và fenoprofen. Tương tác của aspirin với warfarin làm tăng nguy cơ chảy máu; methotrexat, thuốc hạ glucose máu sulphonylurea. phenytoin, acid valproic làm tăng nồng độ thuốc này trong huyết thanh và tăng độc tính. Tương tác khác của aspirin gồm sự đối kháng với natri niệu do spironolacton và sự phong bế vận chuyển tích cực của penicilin từ dịch não – tủy vào máu. Aspirin làm giảm tác dụng các thuốc acid uric niệu như probenecid và sulphinpyrazol.
  • Liên quan đến clopidogrel: Dùng chung clopidogrel với thuốc NSAID có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày và chảy máu đường ruột. Tăng nguy cơ chảy máu khi dùng chung với coumarin, agatroban. dasatinib. heparin, gingko biloba và iloprost. Gia tăng nguy cơ chảy máu nếu clopidogrel và drotrecogin alfa được dùng cách nhau trong vòng 7 ngày. Có thể làm tăng nồng độ bupropion và tác dụng không mong muốn (choáng váng, khó chịu đường tiêu hoá).
  • Tương tác có khả năng gây tử vong: Aspirin và clopidogrel làm tăng nguy cơ chảy máu nếu dùng chung với dabigatran.

Tác dụng phụ của thuốc Pfertzel 75/75mg

Trong quá trình sử dụng Pfertzel thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Xuất huyết; tăng thời gian chảy máu; đau bụng; rối loạn tiếu hóa; viêm dạ dày; táo bón; ngoại ban và các rối loạn da khác. Giảm bạch cầu; giảm tiểu cầu; mệt mỏi; mất ngủ; bồn chồn; cáu gắt; sốc phản vệ; có thể gây suy giảm chức năng gan; thận; co thắt phế quản; khó thở…

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

  • Quá liều có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và biên chứng chảy máu kèm theo, cần điều trị thích hợp nếu quan sát thấy chảy máu.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho clopidogrel. Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ salicylat. Tuy vậy, không nên dùng bicarbonat uống, vì có thể làm tăng hấp thu salicylat. Nêu dùng acetazolamid, cần xem xét kỹ tăng nguy cơ nhiễm acid chuyển hóa nghiêm trọng và ngộ độc salicylat (gây nên do tăng thâm nhập salicylat vào não vì nhiễm acid chuyển hóa).
  • Thực hiện truyền thay máu, thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc nếu cần trong trường hợp quá liều nghiêm trọng.
  • Theo dõi phù phổi, co giật và thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần.
  • Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chảy máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Clopidogrel:

Clopidogrel là tiền chất, được chuyển hóa bởi CYP450 thành chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế kết tập tiểu cầu. Chất có hoạt tính này ức chế chọn lọc sự gắn kết của adenosin diphosphat (ADP) với receptor P2Y, tiểu cầu và sự hoạt hóa trung gian ADP tiếp theo của phức hợp glycoprotein GPIIb/ II la. do đó ức chế kết tập tiểu cầu. Vì sự gắn kết này là không thuận nghịch, tiểu cầu này duy trì được tuổi thọ tối đa (khoảng 7-10 ngày) và sự phục hồi chức năng tiểu cầu bình thường xuất hiện khi lượng tiểu cầu thay thế  tỉ lệ nhất định. Sự ức chế kết tập tiểu cầu cảm ứng bởi tác nhân khác ADP cũng bị ức chế bởi sự ngăn chặn việc khuyếch đại hoạt hóa tiểu cầu do giải phóng ADP.

Vì chất chuyển hóa có hoạt tính được tạo ra bởi enzym CYP450, một số dạng thù hình enzym này bị ức chế bởi các thuốc khác, do đó không phải tất cả bệnh nhân đều có sự ức chế kết tập tiểu cầu thích hợp.

Aspirin (Acid acetylsalicylic):

Aspirin ức chế cyclooxygenase bằng phản ứng acetyl hóa, do đó ức chế tổng hợp prostaglandin. Tiểu cầu là tế bào không có nhân, không có khả năng tổng hợp cyclooxygenase mới, do đó cyclooxygenase bị ức chế không thuận nghịch, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành. Như vậy aspirin ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu cầu, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành.

Sử dụng kết hợp clopidogrei và aspirin làm tăng hiệu quả so với từng thuốc đơn lẻ đối với sự ngưng tập tiểu cầu trên collagen. Tuy nhiên cũng có sự tăng tác dụng phụ xuất huyết nếu dùng chung hai thuốc nên cần phải thận trọng khi sử dụng.

Đặc tính dược động học

Clopidogrel:

Sau khi uống liều đơn và liều lặp lại 75 mg/ ngày, clopidogrel nhanh chóng được hấp thu và chuyển hóa chủ yếu tại gan thành hai dạng: có hoạt tính (dẫn chất thiol) và không hoạt tính (dẫn xuất acid carboxylic). Chất chuyển hóa thiol gắn kết nhanh chóng và không phục hồi với các thụ thể ADP của tiểu cầu. Chất chuyển hóa này không phát hiện được trong huyết tương. Dẫn xuất acid carboxylic chiếm 85% thành phần thuốc lưu hành trong huyết tương. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính lưu hành trong huyết tương là 8 giờ sau khi dùng liều duy nhất hoặc liều lặp lại. Khoảng 50% thuốc được bài tiết trong nước tiểu và 46% trong phân sau khi uống 120 giờ.

Aspirin (Acid acetylsalicylic):

Sinh khả dụng đường uống là 68 ± 3%. Khoảng 49% thành phần thuốc gắn với protein huyết tương. Tăng urê máu làm giảm khả năng gắn với protein huyết tương của thuốc. Độ thanh thải: 9,3 ± 1,1 ml/ phút/ kg. Độ thanh thải thay đổi ở người cao tuổi, người xơ gan. Thể tích phân bố: 0,15 ± 0,03 lít/ kg. Thời gian bán thải 0,25 ± 0,03 giờ. Đào thải qua thận chủ yếu dưới dạng acid salicylic tự do và các chất chuyển hóa liên hợp.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Pfertzel 75/75mg

  • Không nên dùng Thuốc Pfertzel quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Pfertzel 75/75mg

Thuốc Pfertzel được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh xám. Mặt trước có in tên thuốc và thành phần dược chất chính màu đen. Bên phải hộp thuốc có hình viên thuốc nằm trong hình tròn. Phía dưới góc tay trái có ghi nhà sản xuất. 2 bên có ghi thông tin về thành phần, qui cách đóng gói, công ty sản xuất.

Lý do nên mua Thuốc Pfertzel 75/75mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Pfertzel 75/75mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100g.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Pfertzel 75/75mg mua ở đâu

Thuốc Pfertzel 75/75mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Pfertzel giá bao nhiêu

Pfertzel có giá bán trên thị trường hiện nay là: 3.990đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20526-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH Dược Phẩm Đạt Vi Phú

Địa chỉ: Lô 7A, Đường D17, Khu CN Mỹ Phước 1, Phường Thới Hòa, Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)