Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Đạt Vi Phú |
| Chuyên mục | Tim mạch |
| Số đăng ký |
VD-20526-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty CPDP Đạt Vi Phú |
| Hoạt chất | Clopidrogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfat) 75mg; Aspirin 75mg |
| Thành phần | Aspirin, Clopidogrel |
Pfertzel 75/75mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Có tác dụng dự phòng nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên.
Pfertzel 75/75mg là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú. Với thành phần dược chất chính Clopidogrel và Acid acetylsalicylic. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Có tác dụng dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như bệnh động mạch ngoại biên, nhồi máu cơ tim, …
Pfertzel 75/75mg được chỉ định dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim; đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên. Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ; mới bị nhồi máu cơ tim; hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén Pfertzel 75/75mg bao phim chứa thành phần dược chất như:
Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfat) 75 mg.
Aspirin (Acid acetylsalicylic) 75 mg.
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, BHA, hydroxypropỵlniethylcellulose, crospovidon, talc, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, màu oxydsắt vàng … vừa đủ 1 viên.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng:
Dùng theo đường uống
Liều dùng:
Dự phòng thiếu máu cục bộ (do nhồi máu cơ tim, tai hiến mạch máu não, bệnh mạch vành…):
Người lớn: 1 viên X 1 lần/ngày
Hội chứng mạch vành cấp:
Người lớn: liều tấn công 4 viên/ngày, liều điều trị duy trì: 1 viên/ ngày
Không dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan. suy thận nặng.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Pfertzel 75/75mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Trong quá trình sử dụng Pfertzel thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Xuất huyết; tăng thời gian chảy máu; đau bụng; rối loạn tiếu hóa; viêm dạ dày; táo bón; ngoại ban và các rối loạn da khác. Giảm bạch cầu; giảm tiểu cầu; mệt mỏi; mất ngủ; bồn chồn; cáu gắt; sốc phản vệ; có thể gây suy giảm chức năng gan; thận; co thắt phế quản; khó thở…
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Clopidogrel:
Clopidogrel là tiền chất, được chuyển hóa bởi CYP450 thành chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế kết tập tiểu cầu. Chất có hoạt tính này ức chế chọn lọc sự gắn kết của adenosin diphosphat (ADP) với receptor P2Y, tiểu cầu và sự hoạt hóa trung gian ADP tiếp theo của phức hợp glycoprotein GPIIb/ II la. do đó ức chế kết tập tiểu cầu. Vì sự gắn kết này là không thuận nghịch, tiểu cầu này duy trì được tuổi thọ tối đa (khoảng 7-10 ngày) và sự phục hồi chức năng tiểu cầu bình thường xuất hiện khi lượng tiểu cầu thay thế ở tỉ lệ nhất định. Sự ức chế kết tập tiểu cầu cảm ứng bởi tác nhân khác ADP cũng bị ức chế bởi sự ngăn chặn việc khuyếch đại hoạt hóa tiểu cầu do giải phóng ADP.
Vì chất chuyển hóa có hoạt tính được tạo ra bởi enzym CYP450, một số dạng thù hình enzym này bị ức chế bởi các thuốc khác, do đó không phải tất cả bệnh nhân đều có sự ức chế kết tập tiểu cầu thích hợp.
Aspirin (Acid acetylsalicylic):
Aspirin ức chế cyclooxygenase bằng phản ứng acetyl hóa, do đó ức chế tổng hợp prostaglandin. Tiểu cầu là tế bào không có nhân, không có khả năng tổng hợp cyclooxygenase mới, do đó cyclooxygenase bị ức chế không thuận nghịch, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành. Như vậy aspirin ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu cầu, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành.
Sử dụng kết hợp clopidogrei và aspirin làm tăng hiệu quả so với từng thuốc đơn lẻ đối với sự ngưng tập tiểu cầu trên collagen. Tuy nhiên cũng có sự tăng tác dụng phụ xuất huyết nếu dùng chung hai thuốc nên cần phải thận trọng khi sử dụng.
Clopidogrel:
Sau khi uống liều đơn và liều lặp lại 75 mg/ ngày, clopidogrel nhanh chóng được hấp thu và chuyển hóa chủ yếu tại gan thành hai dạng: có hoạt tính (dẫn chất thiol) và không hoạt tính (dẫn xuất acid carboxylic). Chất chuyển hóa thiol gắn kết nhanh chóng và không phục hồi với các thụ thể ADP của tiểu cầu. Chất chuyển hóa này không phát hiện được trong huyết tương. Dẫn xuất acid carboxylic chiếm 85% thành phần thuốc lưu hành trong huyết tương. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính lưu hành trong huyết tương là 8 giờ sau khi dùng liều duy nhất hoặc liều lặp lại. Khoảng 50% thuốc được bài tiết trong nước tiểu và 46% trong phân sau khi uống 120 giờ.
Aspirin (Acid acetylsalicylic):
Sinh khả dụng đường uống là 68 ± 3%. Khoảng 49% thành phần thuốc gắn với protein huyết tương. Tăng urê máu làm giảm khả năng gắn với protein huyết tương của thuốc. Độ thanh thải: 9,3 ± 1,1 ml/ phút/ kg. Độ thanh thải thay đổi ở người cao tuổi, người xơ gan. Thể tích phân bố: 0,15 ± 0,03 lít/ kg. Thời gian bán thải 0,25 ± 0,03 giờ. Đào thải qua thận chủ yếu dưới dạng acid salicylic tự do và các chất chuyển hóa liên hợp.
Thuốc Pfertzel được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh xám. Mặt trước có in tên thuốc và thành phần dược chất chính màu đen. Bên phải hộp thuốc có hình viên thuốc nằm trong hình tròn. Phía dưới góc tay trái có ghi nhà sản xuất. 2 bên có ghi thông tin về thành phần, qui cách đóng gói, công ty sản xuất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Pfertzel 75/75mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Pfertzel có giá bán trên thị trường hiện nay là: 3.990đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20526-14
Công ty TNHH Dược Phẩm Đạt Vi Phú
Địa chỉ: Lô 7A, Đường D17, Khu CN Mỹ Phước 1, Phường Thới Hòa, Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.