Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 12 viên |
| Thương hiệu | Phúc Vinh |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-28164-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh |
| Hoạt chất | Caffeine 65mg; Paracetamol 500mg |
| Thành phần | Caffein, Paracetamol (Acetaminophen) |
Phazandol Extra được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị các triệu chứng đau và sốt. Ví dụ: Trong giảm đau nhẹ đến vừa như đau đầu, bao gồm cả đau nửa đầu, đau lưng, đau răng, đau xương khớp và đau bụng kinh.
Phazandol Extra được chỉ định dùng để điều trị giảm đau, hạ sốt và caffein là một chất tăng cường tác dụng giảm đau của paracetamol. Phazandol Extra được sử dụng trong điều trị các triệu chứng đau và sốt. Ví dụ: Trong giảm đau nhẹ đến vừa như đau đầu, bao gồm cả đau nửa đầu, đau lưng, đau răng, đau xương khớp và đau bụng kinh. Trong giảm các triệu chứng của cảm lạnh, cảm cúm và viêm họng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Phazandol Extra bao gồm những thành phần chính như là:
Paracetamol: 500,0 mg
Caffeine: 65,0 mg
Tá dược: Avicel PH 101, Crosscarmellose sodium, Polyvinyl pyrrolidon, Magnesi stearat.
Thuốc Phazandol Extra cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người lớn (kể cả người cao tuôi) và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Chỉ dùng đường uống.
Nên dùng 500 mg paracetamol/65 mg caffein đến 1000 mg paracetamol/130 mg caffein (hoặc 1 – 2 viên) mỗi 4 – 6 giờ nếu cần.
Liều dùng tối đa: không uống quá 8 viên mỗi ngày.
Không dùng với các thuốc khác có chứa paracetamol
Trẻ em dưới 12 tuổi: không khuyên cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Chống chỉ định Paracetamol – Caffein cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với paracetamol, caffein hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Phazandol Extra quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Bác sỹ cần cảnh báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tinh (AGEP). Có sự gia tăng nguy cơ gây hại của paracetamol đối với gan trên những lbệnh nhân đang bị các bệnh về gan. Những bệnh nhân được chân đoán là suy gan nặng hoặc suy thận nặng nên tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc này.
Tránh dùng quá liều caffein (ví dụ như từ cà phê, trà và một số đồ uống đóng hộp khác) trong khi đang dùng thuốc này.
Không dùng quá liều quy định. Nếu các triệu trứng đau đau con dai dẳng, cần tham khao ý kiến của bác sỹ. Bệnh nhân nên được khuyến cáo tránh dùng cùng với các sản phẩm khác có chứa paracetamol.
Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
phụ nữ có thai: Các nghiên cứu dịch tễ học trên người trong thời kỳ mang thai đã cho thấy paracetamol và caffein không có tác động xấu nào đến thai kỳ khi được sử dụng với liều khuyến cáo, tuy nhiên bệnh nhân có thai muốn sử dụng thuốc vẫn cần được tư vấn của bác sĩ điều trị.
Phụ nữ cho con bú: Paracetamol và caffein bài tiết vào sữa mẹ với một lượng không dang ké. Các dữ liệu lâm sàng công bó về thuốc không có chống chi định cho phụ nữ cho con bú.
Thuốc gần như không gây ảnh hưởng.
Tốc độ hấp thu của paracetamol có thể tăng lên khi sử dụng cùng với metoclopramid hoặc Domperidon và làm giảm hấp thu khi phối hợp với cholestyramin. Sử dụng paracetamol hàng ngày kéo dài làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin và các loại coumarin khác dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu; dùng thuốc không thường xuyên sẽ không có ảnh hưởng đáng kể.
Khi dùng liều khuyến cáo Paracetamol/Caffein cùng với chế độ ăn uống có nhiều caffein, sẽ gây ra các tác dụng phụ do quá liều caffein như mất ngủ, thao thức, lo lắng, cáu kinh, đau đầu, rối loạn tiêu hóa, hồi hộp.
Trong quá trình sử dụng Phazandol Extra thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong.
Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc.
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ đến hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc ngay. Quá liều paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp. Người bệnh man cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiêu cầu và giảm toàn thê huyết cầu.
Ít gặp, 1⁄1 000 < ADR < 1/100
Da: Ban da. Da dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thê huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoài ban toàn thân cấp tính.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Nếu xảy ra ADR nghiêm trọng, phải ngừng dùng paracetamol. Về điều trị, xin đọc phần: “Quá liều và xử trí”.
Khuyến cáo: Các thầy thuốc nêu kê đơn các chế phẩm phối hợp chứa paracetamol thì chế phẩm này chỉ chứa bằng hoặc ít hơn 325 mg paracetamol. Tuy liều 2 viên vẫn có thể kê đơn, nếu thích hợp, nhưng trong trường hợp này, tổng liều paracetamol là 650 mg. Phải luôn nhớ đến liều thuốc thứ 2 phối hợp.
Triệu chứng quá liều: Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (vi du, 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày, đặc biệt trên nền người bệnh là người cao tuổi, trẻ em, có suy giảm chức năng gan, nghiện rượu, suy đinh dưỡng hoặc sử dụng đồng thời các chất gây cảm ứng enzym gan. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương: sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.
Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng: thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin sẽ kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiêu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương. Do không có tác dụng ức chế tông hợp prostaglandin ngoại biên nên thuốc có đặc tính dược lý quan trọng là duy trì prostaglandin bảo vệ tại đường tiêu hóa. Do vậy, paracetamol thích hợp khi dùng cho những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh, hoặc bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có tác dụng là ức chế tổng hợp prostaglandin ngoại biên (ví dụ: bệnh nhân có tiền sử xuất huyết đường tiêu hóa hoặc người cao tuổi).
Caffein hoạt động như một chất tăng cường tác dụng giảm đau của paracetamol. Sự kết hợp paracetamol – caffein gây ra tác dụng giảm đau tốt hơn nhiều so với viên nén paracetamol thông thường.
Paracefamol:
Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Phân bo: Paracetamol phan bố hầu hết các mô và dịch của cơ thể. Ở nồng độ điều trị, paracetamol liên kết rất ít với protein huyết tương.
Chuyên hóa: Paracetamol được chuyên hóa ở gan và bài tiết qua nước tiêu chủ yếu ở dạng liên hợp glucuronid và sulphat. Thải trừ: Ít hơn 5% paracetamol được bài tiết dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 2,3 giờ.
Caffein:
Hấp thu: Caffein được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Nông độ thuốc tối đa trong huyết tương đạt được sau 1 giờ.
Phân bố: Caffein được phân bó rộng khắp cơ thể.
Chuyển hóa và thải trừ: Caffein được chuyên hóa gần như hoàn toàn qua gan thông qua quá trình oxy hóa và khử methyl tạo ra một số dẫn xuất xanthin, sau đó bài tiết qua nước tiểu khoảng 65-80% dưới dạng các chất chuyên hóa. Thời gian bán thải trung bình của thuốc trong huyết tương khoảng 3.5 giờ.
Thuốc Phazandol Extra được bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đỏ, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu trắng. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 12 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Phazandol Extra có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Phazandol Extra có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 120 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-28164-17
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược Phúc Vinh
Địa chỉ: Lô CN 4-6.2 Khu Công nghiệp Thạch Thất, Quốc Oai, xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.