Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | SPM |
| Chuyên mục | Tim mạch |
Pidocylic 75/100 được chỉ định để phòng ngừa các biến cố xơ vữa huyết khối ở bệnh nhân người lớn đã dùng cà clopidogrel và aspirin. Pydocyclic là phối hợp thuốc cố định để tiếp tục điều trị trong….
Nội dung chính
Thuốc Pidocylic 75/100 được chỉ định để phòng ngừa các biến cố xơ vữa huyết khối ở bệnh nhân người lớn đã dùng cà clopidogrel và aspirin. Pydocyclic là phối hợp thuốc cố định để tiếp tục điều trị trong:
Hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định, hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q) bao gồm những bệnh nhân đã can thiệp mạch vành bằng đặt stent.
Nhồi máu cơ tim cấp tính có ST chênh lên ở bệnh nhân đã điều trị tan huyết khối
Clopidogrel 75mg (Tương đương với 98,00 mg clopidogrel bisulfat)
Acid Acetylsalicylic (Aspirin) 100mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Microcrystalline cellulose, pregenatinized starch, tinh bột ngô, natri starch glycolat, kolidon 30, magie stearat, hydroxyl propylmethylcellulose 605, hydrogenated castor Oil, PEG 6000, titan dioxyd, màu erythrosin)
Thuốc Pidocylic 75/100 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường uống trực tiếp.
Người lớn: 1 viên mỗi ngày.
Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nên uống thuốc vào một giờ nhất định hàng ngày, với một ly nước, kèm thức ăn hoặc không.
Hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên: Đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên
Nên bắt đầu với liều 300 mg clopidogrel và aspirin (từ 75 mg đến 325 mg)
Liều hàng ngày clopidogrel 75 mg và aspirin 100 mg
Quá mẫn cảm với clopidogrel, salicylat hoặc các thành phần tá dược của thuốc.
Suy giảm chức năng gan nặng nề.
Những bệnh lý gây chảy máu đang mắc phải như Hemophilia (bệnh lý rối loạn đông máu), xuất huyết nội sọ, hoặc xuất huyết tiêu hoá.
Loét dạ dày hoặc viêm trợt dạ dày.
Phụ nữ đang cho con bú
Ngoài ra, do sự có mặt của aspirin trong thành phần thuốc, những trường hợp sau đây cũng bị chống chi định như: Dị ứng đã biết với thuốc NSAIDs (kháng viêm không steroid) và ờ nhũng bệnh nhân có hội chứng Hen phế quàn kèm với viêm mũi và/hoặc polyp mũi. Những bệnh nhân có tiền căn bị bệnh tế bào mast khi sử dụng thuốc có thành phần acid acetylsalicylic có thể gây ra những phản úng quá mẫn (như sốc tuần hoàn với biểu hiện đỏ da, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim nhanh và nôn ói).
Suy giảm chức năng thận nặng nề.
Phụ nữ mang thai ba tháng đầu và ba tháng cuối của thai kỳ
Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP), hemophilia mắc phải, tai biến mạch máu não thoáng qua, phản ứng chéo giữa các thienopyridin.
Thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử bị hen, bêng gout, thiếu G6PD
Tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác lập.
Ở bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp, không nên dùng clopidogrel trong vài ngày đầu.
Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận, suy gan nặng.
Do thuốc kéo dài thời gian máu chảy, nên phải dùng thận họng cho các bệnh nhân tăng nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hay các bệnh lý khác.
Trường hợp bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật, nếu không muốn có ảnh hưởng kháng tiểu cầu cần ngưng thuốc trước 7 ngày.
Tránh dùng kết hợp với warfarin và các thuốc chống đông máu khác, vì có thể làm tăng mức độ chảy máu.
Thận trọng khi dùng kết hợp với Aspirin, các thuốc chống viêm không steroid, heparin hoặc các thuốc tan huyết khối.
Cần thông tin cho bệnh nhân biết trong khi dùng thuốc thời gian chảy máu thường kéo dài hơn bình thường, nên ngưng thuốc và báo cho bác sĩ biết khi có chày máu bất thường.
Bệnh nhân cần báo cho bác sĩ hay nha sĩ biết mình đang dùng thuốc này trước khi hẹn lịch phẫu thuật hay bắt đầu dùng một thuốc mới.
Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với lợi tiểu.
Phụ nữ có thai:
Không có dữ liệu lâm sàng nào về việc sử dụng thuốc pydocylic 75/100 trong thai kỳ.
Không nên sử dụng pydocylic 75/100 trong khoảng thời gian ba tháng đầu của thai kỳ trừ khi tình trạng của bệnh nhân cân thiết phải được điều trị clopidogrel kết hợp với aspirin. Vì lý do sự hiện diện của pydocylic 75/100 aspirin bị chống chỉ định trong thời gian ba tháng cuối thai kỳ.
Aspirin gây ức chế tổng họp prostaglandin. Khi cho dùng aspirin trong cuối thai kỳ, nó có thể gây đóng sớm ống động mạch, làm kéo dài thời gian chuyển dạ và sinh. Aspirin còn làm tăng thời gian chảy máu ờ cà người mẹ và trẻ sơ sinh do tác dụng kháng kết tập tiểu cầu của nó.
Pydocylic 75/100 không nên được sử dụng ở phụ nữ mang thai trừ trường hợp lợi ích từ việc sử dụng thuốc lớn hơn so với nguy cơ
Phụ nữ cho con bú:
Thuốc Pydocylic 75/100 bị chống chỉ định trên phụ nữ đang cho con bú.
Nhiều nghiên cứu trên chuột đã cho thấy rằng Clopidogrel và/hoặc chất chuyển hoá của nó được tiết ra trong sữa mẹ. Salicylat cũng được tiết ra trong sữa mẹ. Điều trị kéo dài với liều cao aspirin có thể gây ra tác dụng phụ trên trẻ sơ sinh.
Một số tác dụng không mong muốn như chóng mặt có thể xảy ra, vì vậy thận trọng đối với người lái xe và vận hành máy móc.
Dùng cùng lúc với warfarin có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
Aspirin không làm thay đôi khả năng ức chê ngưng tập tiêu câu qua ADP của clopidogrel, nhưng clopidogrel làm gia tăng hiệu quả của aspirin trên sự ngưng tập tiểu cầu qua collagen. Tuy nhiên việc kết hợp 75 mg aspirin với clopidogrel 100 mg, 1 lần một ngày đã không làm gia tăng có ý nghĩa thời gian chảy máu. Nhưng kết họp đồng thời của aspirin và clopidogrel phải thận trọng và được theo dõi bởi Bác sĩ.
Dùng kết hợp heparin tuy có thể có tương tác dược lực học làm tăng thời gian máu chảy nhưng trong một nghiên cứu lâm sàng cho thấy không cần điều chỉnh liều heparin và heparin cũng không ảnh hưởng sự ngưng tập tiểu cầu của clopidogrel.
Với chất chống viêm không steroid naproxen, khi dùng chung với clopidogrel có gây hiện tượng gia tăng xuất huyết dạ dày ẩn. Còn với các thuốc chống viêm không steroid khác thì chưa có nghiên cứu nên cần thận trọng khi dùng kết hợp.
Không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng về dược lực học khi dùng kết họp với atenolol hoặc nifedipin.
Clopidogrel không bị ảnh hưởng nhiều bởi phenobarbital, cimetidin, oestrogen, thuốc kháng acid dạ dày.
Digoxin, theophyllin không bị ảnh hưởng về dược động học khi kết họp với clopidogrel.
Chất chuyển hoá carboxylic của clopidegrel có thể ức chế hoạt tính của cytochrom P4502C9 nên có khả năng làm tăng nồng độ trong huyết tương của phenytoin và tolbutamid và các thuốc không steroid loại được chuyển hóa bởi cytochrom P4502C9. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy phenytoin và tolbutamid có thể được kết hợp an toàn với clopidogrel.
Tránh đồng thời sử dụng clopidogrel với omeprazol hoặc esomeprazol bởi vì cà hai làm giảm đáng kể các hoạt động chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Clopidogrel
| Tần suất | Triệu chứng |
| Rất thường gặp 3/100 | |
| Tiêu hóa | Rối loạn tiêu hóa, 27% đau bụng, nôn, chán ăn, viêm dạ dày, táo bón |
| Tim mạch | Đau ngực (8%), phù mạch (4%), tăng huyết áp (4%) |
| Hệ thần kinh trung ương | Đau đầu ( 3-8%), chóng mặt (2-6%), mệt mỏi (3%), đau mỏi người (6%) |
| Da | Ngứa (4%), ban đỏ (3%) |
| Nội tiết và chuyển hóa | Tăng cholesterol máu (4%) |
| Tiết niệu | Nhiễm khuẩn tiết niệu (3%) |
| Huyết học | Chày máu (lớn 4%, nhỏ 5%), ban đỏ (5%), chảy máu cam (3%) |
| Gan | Bất thường chức năng gan (<3%) |
| Cơ và xương | Đau khớp (6%), đau lưng (6%) |
| Hô hấp | Khó thở (5%), viêm mũi (4%), viêm phế quản (4%), nhiễm trùng hô hấp trên (9%) |
| Hội chúng giả cúm | (8%) |
| Thường gặp 1/100 | |
| Tim mạch | Rung nhĩ, suy tim, nhịp nhanh, ngất. |
| Thần kinh | Sốt, mất ngủ, chóng mặt, lo âu |
| Da | Chàm |
| Nội tiết và chuyển hóa | Tăng uric huyết, gout |
| Tiết niệu | Viêm bàng quang |
| Huyết học | Thiếu máu, chảy máu |
| Thần kinh cơ xương | Chuột rút, đau dây thần kinh, yếu cơ |
| Mắt | Đục thủy tinh thể, viêm kết mạc |
| ít gặp 1/1000, các tác dụng phụ ít gặp như trầm trọng có thể đe dọa đến tính mạng
Suy gan cấp, mất bạch cầu hạt, dị ứng, phản vệ, phát ban, phù mạch, thiếu máu, tăng bilirubin máu, co thắt phế quản, hồng ban, đa dạng nhiễm sắc, chảy máu màng phổi, viêm gan, viêm phổi kẽ, chảy máu nội sọ, hoại tử thiếu máu cục bộ, chảy máu nội nhãn, viêm tụy, hội chúng stevens-johnson, giảm tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc, viêm mạch, giảm bạch cầu trung tính trầm trọng |
|
Aspirin
| Tần suất | Triệu chứng |
| Thường gặp 1/100 | |
| Tiêu hóa | Buồn nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, ruột |
| Thần kinh trung ương | Mệt mỏi |
| Da | Ban, mày đay |
| Huyết học | Thiếu máu tan máu |
| Thần kính, cơ và xương | Yêu cơ, hô hấp: khó thở |
| Khác | Sốc phản vệ |
| ít gặp 1/1000 | |
| Thần kinh trung ương | Mất ngủ, bồn chồn, cáo gắt |
| Nội tiết và chuyển hóa | Thiếu sắt |
| Huyết học | Chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu |
| Gan | Độc hại gan |
| Hô hấp | Co thắt phế quản |
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Clopidogrel:
Chưa có báo cáo nào về các triệu chúng nguy hiểm tính mạng do sử dụng liều đơn clopidogrel. Không có chất giải độc đặc hiệu nào trong trường hợp dùng quá liều clopidogrel và xử trí thường là điều trị triệu chứng.
Ức chế tiểu cầu của clopidigrel là không thể đảo ngược và sẽ kéo dài trong cuộc sống của các tiểu cầu, dùng clopidogrel quá liều có thể dẫn đến biến chứng chảy máu. Uống clopidogrel tới 1500mg hoặc 2000mg/kg đã gây tử vong cho chuột và chuột và 3000 mg/kg với khi đầu chó.
Các triệu chúng của ngộ độc cấp tính là nôn mửa, gật gù, khó thở, và xuất huyết tiêu hóa ở động vật.
Aspirin
Triệu chứng của ngộ độc aspirin: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, mệt mỏi, sốt, da nổi ban, mày đay. Chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
Điều trị quá liều aspirin và clopidogrel gồm:
Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, cho uống than hoạt.
Điều trị sốt cao; truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh mất cân bằng acid – bazơ; điều trị chúng tích ceton; giữ nồng độ glucose huyết tưong thích hợp.
Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ salicylat (không được dùng bicarbonat uống, vì có thể làm tăng hấp thu salicylat).
Thực hiện truyền thay máu, thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc, nếu cần khi quá liều nghiêm trọng.
Theo dõi phù phổi và co giật và thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần.
Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chày máu.
Dựa trên các bằng chứng sinh học, truyền tiểu cầu có thể phục hồi khả năng đông máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Clopidogrel:
Clopidogrel là một chất ức chế kích hoạt tiểu cầu và tập hợp thông qua các gắn kết không thể đảo ngược của chất chuyển hóa của nó đến P2Y12 của các thụ thể ADP tiểu cầu.
Cơ chế tác dụng: Clopidogrel là tiền thuốc, phải được chuyển hóa qua CYP450 mới cỏ tác dụng, do được chuyển hóa qua CYP450 nên tác tac dụng của clopidogel không hoàn toàngiống nhau giữa các cá thể, clopidogel ức chế sự gắn kết cùa adenosin diphosphat (ADP) vào thụ thể cùa nó ở tiểu cầu và qua đó ức chế được sự hoạt hoá của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa ( qua ADP làm trung gian) nên sự ngưng tập tiểu cầu bị ức chế. Ngoài ra thuốc còn ức chế sự ngưng tập tiểu cầu do làm biến đổi không hồi phục các thụ thể ADP của tiểu cầu. Hậu quả là tiểu cầu gắn Clopidogrel sẽ ảnh hưởng giai đoạn sau của đời sống tiểu cầu.
Tác dụng có thể thấy rõ sau 2 giờ dùng thuốc liều lặp lại 75 mg mỗi ngày làm ức chế đáng kể sự ngưng tập tiểu cầu do ADP ngay ngày đầu tiên và đạt mức ổn định vào ngày thứ 3 và sau 7 ngày, sự ức chế đã ờ mức ổn định trung bình mỗi ngày từ 40% – 60%. Lúc này sự ngưng tập tiểu cầu và thời gian chảy máu từng bước trở về giá trị cơ bản, Vong khoáng 5 ngày sau khi ngưng điều trị.
Tính an toàn và hiệu quả clopidogrel Vong phòng ngừa các tai biến thiếu máu cục bộ ở mạch máu đã được xác định. Trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh mù đôi với dùng aspirin cho thấy clopidogrel làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc phải tai biến thiếu máu cục bộ mới, không có khác biệt về tỷ lệ tử vong và lợi ích trên nhóm bệnh nhân trên 75 tuổi ít hơn so với nhóm bệnh nhân dưới 75 tuổi.
Aspirin:
Acid acetylsalicylic (aspirin) có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt, chống viêm và có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.
Aspirin ức chế không thuận nghịch cyclooxygenase, do đó ức chế tổng họp prostaglandin. Các tế bào có khả năng tổng họp cyclooxygenase mới sẽ có thể tiếp tục tổng họp prostaglandin, sau khi nồng độ acid salicylic giảm Tiểu cầu là tế bào không có nhân, không có khả năng tổng họp cyclooxygenase mới, do đó cyclooxygenase bị ức chế không thuận nghịch, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành. Như vậy aspirin ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu cầu, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành.
Aspirin còn ức chế sản sinh prostaglandin ở thận. Sự sản sinh prostaglandin ở thận ít quan trọng về mặt sinh lý với người bệnh có thận bình thường, nhưng có vai frò rất quan trọng trong duy ưì lưu thông máu qua thận ở người suy thận mạn tính, suy tim, suy gan, hoặc có rối loạn về thể tích huyết tương, ở những người bệnh này, tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận của aspirin có thể dẫn đến suy thận cấp tính, giữ nước và suy tim cấp tính.
Clopidogrel:
Hấp thu
Clopidogel đượcc hấp thu nhanh sau khi dung liều đơn hoặc lặp lại 75 mg/ ngày
Sau khi dùng thuốc khoảng 45 phút, nồng độ đình trong huyết tương khoảng 2,2 mg/ml – 2,5mg/ml với liều 75mg
Quá trình hấp thu ít nhất 50%, dựa vào sự bài tiết clopidogrel trong nước tiểu
Phân bố
Chất chuyển hóa thiol gắn kết nhanh chóng và không phục hồi với các thụ (thể ADR của tiểu cầu). Chất chuyển hóa này không phát hiện được trong huyết tương. Dần xuất acid carboxylic chiếm 85% thành phần thuốc phân bố ương huyết tương. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính phân bố trong huyết tương là 8 giờ sau khi dùng liều duy nhất hoặc liều lặp lại.
Chuyển hóa
Clopidogrel là tiền chất dễ bị thủy phân ở gan bời men HCE1 (human carboxylesterase 1), Clopidogrel được chuyển hóa rộng rãi bởi hai con đường chính:
Một là qua trung gian bởi men esterase và bị thủy phân thành một dẫn xuất axit cacboxylic không hoạt tính, đây là chất chuyển hóa chính (chiếm 85% các chất chuyển hóa lưu thông trong máu)
Con đường thứ 2 qua trung gian bởi nhiều enzym cytochrom P450 ở ống tiêu hóa và gan, tạo ra hoạt chất chuyển hóa của clopidogrel. Đâu tiên Cytochrom oxy hóa thành 2-oxo-clopidogrel là chất chuyển hóa hung gian. Chất chuyển hóa tiêp theo của 2-oxo-clopidogrel là một dẫn chất thiol cùa clopidogrel, đây là chất chuyển hóa có tác dụng. Chuyển hóa này được trung chuyển bởi CYP2C19, CYP3A, CYP2B6 và CYP1A2. Dần chất thiol của clopidogrel liên kết nhanh chóng với các thụ thể tiểu cầu và không thể phục hồi, do đó ức chế kết tập tiểu cầu. Các nghiên cứu cho thấy, ở các nhóm người mất chức năng hoạt động của hệ enzym CYP2C9 và CYP2C19 thì có nồng độ hoạt chất chuyển hóa của clopidogrel thập hơn và khả năng kêt tập tiểu cầu mạnh hơn so với nhóm người bình thường, dẫn đến tác dụng của clopidogrel thấp hơn khi quan sát trên lâm sàng
Động học của chất chuyển hoá chính lưu thông trong máu của Clopidogrel là dạng đường tuyến tính (nồng độ trong huyết tương tăng tương ứng với liều của thuốc) trong mức liều từ 50 – 150 mg Clopidogrel
Clopidogrel và chất chuyên hoá chính lưu thông liên kết thuận nghịch với protein trong huyết tương (tỷ lệ tương úng là 98% và 94%).
Thải trừ
Sau khi dùng một liều uống Clopidogrel, khoảng 50% clopidogrel được bài tiết vào trong nước tiểu và khoảng 46% bài tiết vào phân, khoảng thời gian 120 giờ sau khi dùng thuốc. Sau liều uống duy nhất 75mg, Clopidogrel có thời gian bán huỷ khoảng 6 giờ. Thời gian bán huỷ của chất chuyển hoá chính lưu thông là 8 giờ sau liều đơn và liều lặp lại.
Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hoá chính lưu thông cao hơn đáng kể ở những đối tượng người lớn tuổi (> 75 tuổi) so với những tình nguyện viên trẻ và khoẻ mạnh. Tuy nhiên, những con số khác biệt cao hơn về nồng độ này không có mối liên hệ với những khác biệt ương tác dụng kháng kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu
Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hoá chính lưu thông thấp hơn ở nhũng đối tượng bị bệnh lý thận nặng (độ thanh thải creatinine từ 5 đến 15 ml/phút) so với những đối tượng có bệnh lý thận trung bình (độ thanh thải creatinine từ 30 đến 60 ml/phút) và những đối tượng khoẻ mạnh, với liều lặp lại 75 mg/ngày. Mặc dù sự ức chế kết tập tiểu cầu do ADP thấp hon (25%) so với số liệu quan sát được ở nhũng đối tượng khoẻ mạnh, sự kéo dài thời gian chày máu tuông đương với thời gian chảy máu của những đối tượng dùng 75 mg clopidogrel một ngày
Aspirin:
Hấp thu
Sau khi dung thuốc, aspirin trong viên pydocylic 75/100 được thuỷ phân thành acid salicylic, với nồng độ đỉnh trong huyết tương của acid salicylic đạt được trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc, do đó mà nồng độ aspirin trong huyết tương về cơ bàn có thể không thể phát hiện được 1,5 đến 4 giờ sau khi dùng thuốc. Dùng aspirin ngay sau bữa ăn không làm thay đổi đáng kể sinh khả dụng của nó
Phân bố
Aspirin liên kết lỏng lẻo với những phân tử protein trong huyết tương và thể tích phân phối biểu kiến của nó khá thấp (101). Chất chuyển hoá cùa nó, acid salicylic, liên kết chặt chẽ với protein huyết tương, nhưng sự liên kêt này phụ thuộc vào nồng độ (không phải dạng đường tuyến tính), ở nồng độ thấp (<100 pg/ml), khoảng 90% acid salicylic liên kết với albumin. Acid salicylic được phân phối rộng rãi đến tất cả các mô và dịch trong cơ thể, bao gồm cả hệ thần kinh trung ương, sữa mẹ và mô của thai.
Chuyển hóa và thải trừ
Chuyển hoá và Bài tiết
Thành phần aspirin trong Pydocylic 75/100 bị thuỷ phân rất nhanh bởi HCE2 (carboxylesterase 2) ở ruột non và gan tạo thành acid salicylic, thời gian bán huỷ từ 0,3 đến 0,4 giờ với liều aspirin từ 75 đến 100 mg. Acid salicylic này có thời gian bán huỷ trong huyết tương khoảng 2 giờ. Phần lớn acid salicylic được kết họp ở gan để tạo thành acid salicyluric, phenolic glucuronid, acyl glucuronid và một số các chất chuyển hoá thứ cấp khác. Chuyển hoá Salicylat có thể bị bão hoà và sự thanh thải toàn bộ cơ thể bị giảm đi ở nồng độ cao hơn ương huyêt thanh, do sự hạn chế khả năng của gan trong việc tạo thành cà acid salicyluric và phenolic glucuronid. Đối với liều độc của aspirin (10 đến 20g), thời gian bán huỷ trong huyết thanh có thể tăng lên đến hơn 20 giờ. Ở liều cao của aspirin, sự bài tiết của acid salicylic tuân theo quy luật động học Zero-order (tỷ lệ thanh thải là một hằng số không thay đổi theo nồng độ trong huyết tưcmg), với thời gian bán huỳ lớn hon hoặc bằng 6 giờ. Sự bài tiết ở thận đối với một thuốc còn phụ thuộc vào pH của nước tiểu. Nếu pH của nước tiểu tăng trên 6,5 sự thanh thải của thận đối với salicylat tự do tăng từ <5% đến >80%. Đối với liều điều trị, khoảng 10% được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng acid salicylic, 75% dưới dạng acid salicyluric, 10% phenolic- và 5% acyl-glucurom của acid salycylic.
Chưa có tài liệu nghiên cứu nào được công bố.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Thuốc Pidocylic 75/100 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Pidocylic 75/100 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 3 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-31340-18
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần SPM.
Địa chỉ: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam.
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.