Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hy Lạp |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Thương hiệu | Anfarm Hellas |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-21205-18
|
| Nhà sản xuất | Anfarm Hellas S.A. |
| Hoạt chất | Citalopram (dưới dạng Citalopram hydrobromid) |
| Thành phần | Citalopram |
Pramital 20mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ đám đông, điều trị bệnh trầm cảm.
Pramital 20mg được chỉ định
Pramital cũng được chỉ định điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ đám đông;
Điều trị bệnh trầm cảm trong giai đoạn đầu cũng như điều trị duy trì chống tái phát
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Pramital 20mg bao gồm những thành phần chính như là
Viên nén bao phim 20mg: Mỗi viên nén bao phim chứa 20mg citalopram (tương đương 24.98mg citalopram hydrobromid).
Tá dược Avicel PH-101 (cellulose microcrystallin), lactose monohydrat, natri croscarmellose (promellose SF), tinh bột bắp, glycerol, copovidon (kollidon VA64), magne stearate, hypromellose, cellulose microcrystallin, polyoxyethylen stearate 40.
Thuốc Pramital 20mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
CÁC GIAI ĐOẠN TRẦM CẢM NẶNG
Citalopram khuyến cáo liều là 20mg dạng đơn liều.
Phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên tối đa 40mg mỗi ngày.
Liều khuyến cáo là 20mg mỗi ngày. Nhìn chung, bệnh cải thiện sau một tuần, nhưng có thể chỉ cải thiện rõ từ tuấn thứ hai sau khi điều trị.
Như tất cả các thuốc chống trầm cảm, nên xem xét và điều chỉnh liều, nếu cần, trong vòng từ 3 đến 4 tuần sau khi khởi đầu điều trị và sau khi đánh giá lâm sàng thích hợp. Nếu sau vài tuần điều trị với liều khuyến cáo mà đáp ứng không đủ, có thể tăng liều lên tối đa là 40mg một ngày, mỗi lần tăng 20mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Mặc dù có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn ở liều cao hơn. Nên điều chỉnh liều cẩn thận đối với từng bệnh nhân, để duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả. Bệnh nhân bị trầm cảm nên được điều trị tồi thiểu trong 6 tháng để đảm bảo cắt được các triệu chứng.
RỐI LOẠN HOẢNG SỢ
Bệnh nhân nên được bắt đầu 10 mg/ngày và tăng dần mỗi 10mg theo đáp ứng của bệnh nhân đến liều khuyến cáo. Liều khuyến cáo là 20 – 30mg mỗi ngày. Nên khởi đầu liều thấp để giảm thiểu nguy cơ xấu đi của các triệu chứng hoảng sợ, chúng thường xảy ra sớm trong điều trị rối loạn này. Nếu sau vài tuần điều trị với liều khuyến cáo mà đáp ứng không đủ, có thể tăng liều lên tối đa là 40mg một ngày. Mặc dù có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn ở liều cao hơn. Nên điều chỉnh liều cẩn thận đối với từng bệnh nhân, để duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả.
Bệnh nhân mắc chứng rối loạn hoảng sợ nên điều trị đủ thời gian để đảm bảo cắt được các triệu chứng. Giai đoạn này có thể là vài tháng hoặc thậm chí lâu hơn.
Bệnh nhân lớn tuổi (> 65 tuổi): Giảm còn nửa liều khuyến cáo mỗi ngày, liều 10 – 20mg. Liều dùng có thể tăng lên đến tối đa cho người già là 20mg mỗi ngày.
Trẻ em và thanh thiếu niên (< 18 tuổi): Pramital không được sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Suy chức năng gan: Liều dùng nên hạn chế ở mức dưới của giới hạn cho phép, liều khởi đầu 10 mg/ngày trong 2 tuần đầu điều trị ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa. Phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng tối đa 20 mg/ngày. Thận trọng và theo dõi cẩn thận ở bệnh nhân suy gan nặng.
Suy chức năng thận: Không cần chỉnh liều trong trường hợp suy thận nhẹ hoặc trung bình. Không có nghiên cứu trong những trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút).
Các triệu chứng cai thuốc khi ngưng Pramital
Tránh ngưng thuốc đột ngột. Khi ngưng điều trị với Pramital, nên giảm liều dần dần, ít nhất trong 1 – 2 tuần để giảm nguy cơ các phản ứng. Nếu xảy ra các triệu chứng không dung nạp sau khi giảm liều hoặc khi ngừng điều trị, có thể cân nhắc dùng lại liều trước đó. Sau đó, có thể tiếp tục giảm liều, nhưng với một tốc độ chậm hơn.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Pramital 20mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Bệnh nhân lớn tuổi:
Suy chức năng gan-thận:
Tự tử/ý nghĩ tự tử hoặc lâm sàng xấu đi:
Lo âu nghịch lý:
Hạ natri máu:
Chứng nằm ngồi không yên:
Hưng cảm:
Tăng nhãn áp:
Hội chứng Serotonin:
Sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi:
Các thuốc tiết serotonin:
Động kinh:
ECT (Liệu pháp điện co giật):
Các thuốc ức chế chọn lọc MAO-A thuận nghịch:
St John’s wort:
Xuất huyết:
Các triệu chứng cai thuốc khi ngừng điều trị SSRI:
Bệnh tâm thần:
QT kéo dài:
Tá dược: Thuốc có chứa lactose monohydrat. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm, không dung nạp galactose, khiếm khuyết Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
Mang thai: Một số lượng lớn các dữ liệu trên phụ nữ mang thai (kết quả quan sát trên 2500 bệnh nhân mang thai có sử dụng thuốc) cho thấy không có dị tật thai/độc tính ở trẻ sơ sinh. Pramital có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lâm sàng cần thiết, sau khi cân nhắc thận trọng lợi ích-nguy cơ. Trẻ sơ sinh cần được theo dõi nếu mẹ sử dụng Pramital tiếp tục vào giai đoạn cuối của thai kỳ, đặc biệt là trong tam cá nguyệt thứ ba. Nên tránh ngưng thuốc đột ngột khi mang thai.
Các triệu chứng sau đây có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh sau khi mẹ sử dụng SSRI/SNRI trong những giai đoạn cuối cùa thai kỳ: Suy hô hấp, tím tái, ngưng thở, co giật, nhiệt độ không ổn định, bú khó, nôn mửa, hạ đường huyết tăng trương lực cơ, giảm trương lực cơ, tăng phản xạ, run, hốt hoảng, kích thích, thờ ơ, khóc liên tục, buồn ngủ và khó ngủ. Những triệu chứng này có thể là do các ảnh hưởng tiết serotonin hoặc các triệu chứng ngưng thuốc. Trong đa số trường hợp, biến chứng bắt đầu ngay lập tức hoặc sớm (< 24 giờ) sau khi sinh.
Dữ liệu dịch tễ học cho thấy việc sử dụng SSRI trong thai kỳ, đặc biệt ở cuối thai kỳ, có thể làm tăng nguy cơ tăng áp phổi liên tục ở trẻ sơ sinh.
Cho con bú: Pramital được bài tiết vào sữa mẹ. Người ta ước tính rằng các trẻ sơ sinh bú mẹ sẽ nhận được khoảng 5% liều hàng ngày của mẹ liên quan đến trọng lượng (mg/kg). Không có hoặc chỉ có các biến cố nhỏ được ghi nhận ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, nghiên cứu hiện có không đủ để đánh giá về nguy cơ cho trẻ. Khuyến cáo nên thận trọng. Nếu điều trị với Pramital được xem là cần thiết, nên cân nhắc ngưng cho con bú.
Pramital có ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa phải đến khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc.
Bệnh nhân sử dụng thuốc hướng tâm thần có thể giảm sự chú và tập trung do bệnh, và các thuốc hướng tâm thần có thể làm giảm khả năng phán đoán và phản ứng với các trường hợp khẩn cấp. Bệnh nhân nên được thông báo về những ảnh hưởng này vaf cảnh báo rằng khả năng điều khiển tàu xe hay vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng.
Các tương tác dược lực học
Các kết hợp chống chỉ định
Pimozid:
Ức chế MAO:
Các kết hợp cần thận trọng
Selegillin (chất ức chế chọn lọc MAO-B): Một nghiên cứu tương tác dược động học/dược lực học với việc sử dụng đồng thời citalopram (20mg mỗi ngày) và selegillin (10mg mỗi ngày) (một chất ức chế chọn lọc MAO-B) đã chứng minh không có tương tác có liên quan về mặt lâm sàng. Việc sử dụng đồng thời citalopram và selegillin (với liều trên 10mg mỗi ngày) là không được khuyến cáo.
Các thuốc tiết serotonin
Lithium và tryptophan: Không có tương tác dược lực học đã được tìm thấy trong các nghiên cứu lâm sàng, trong đó citalopram đã được dùng đồng thời với lithium. Tuy nhiên, đã có các báo cáo tăng tác dụng khi sử dụng SSRIs với lithium hoặc tryptophan và do đó việc sử dụng đồng thời citalopram với các thuốc này phải thận trọng. Theo dõi định kỳ nồng độ lithium nên được tiếp tục như thường lệ.
Sử dụng đồng thời với các thuốc tiết serotonin (như tramadol, sumatriptan) có thể dẫn đến tăng tác dụng liên quan đến 5-HT.
Cho đến khi có nhiều nghiên cứu mới, việc sử dụng đồng thời của citalopram và các thuốc chủ vận 5-HT, như sumatriptan và các triptans khác là không được khuyến cáo.
St John’s wort: Tương tác động giữa các SSRI và thảo dược St John’s wort (Hypericum perforatum) có thể xảy ra, dẫn đến tăng tác dụng không mong muốn. Tương tác dược động học chưa được điều tra.
Xuất huyết: Thận trọng ở các bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với các thuốc chống đông máu, các thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu, như thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), axit acetylsalicylic, dipyridamol, tidopidin hoặc các thuốc khác (như thuốc chống loạn thần không điển hình, các phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng) có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. EG (Liệu pháp điện co giật): Chưa có nghiên cứu lâm sàng xác lập các nguy cơ hoặc lợi ích của việc sử dụng kết hợp ECT và citalopram.
Rượu: Không có tương tác dược động học hoặc dược lực học đã được chứng minh giữa citalopram và rượu.Tuy nhiên, không nên kết hợp citalopram và rượu.
Các thuốc gây QT kéo dài hoặc hạ kali máu/hạ magne máu
Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc các loại thuốc làm hạ kali máu/hạ magne máu khác do chúng, cũng như citalopram, có khả năng làm kéo dài khoảng QT.
Các thuốc làm giảm ngưỡng động kinh: SSRI có thể làm giảm ngưỡng động kinh. Cần thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc có khả năng hạ thấp ngưỡng động kinh (như các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, SSRIs, thuốc an thần [phenothiazin, thioxanthenes và butyrophenones]), mefloquin, bupropion và tramadol).
Desipramin, imipramin: Trong một nghiên cứu dược động học đã được chứng minh không có ảnh hưởng trên nồng độ cả citalopram và imipramin, mặc dù nồng độ của desipramin, chất chuyển hóa chính của imipramin được tăng lên. Khi desipramin được kết hợp với Citalopram làm tăng nồng độ desipramin huyết tương, cần giảm liều desipramin.
Các thuốc an thần: Kinh nghiệm với citalopram đã không cho thấy có bất kỳ sự tương tác lâm sàng nào liên quan với thuốc an thần. Tuy nhiên, như với SSRI khác, không loại trừ khả năng tương tác dược động học.
Tương tác dược động học
Citalopram chuyển hóa thành demethyl citalopram qua trung gian CYP2C19 (khoảng 38%), CYP3A4 (khoảng 31%) và CYP2D6 (khoảng 31%) những enzym đồng phân của hệ cytochrom P450. Thực chất citalopram được chuyển hóa bởi nhiều hơn một CYP có nghĩa là việc ức chế chuyển hóa của nó ít hơn việc ức chế của một enzym có thể được bù trừ bởi một enzym khác. Vì vậy, sử dụng đồng thời citalopram với các thuốc khác trong thực hành lâm sàng có rất ít khả năng gây tương tác dược động học.
Thực phẩm: Sự hấp thu và các đặc tính dược động học khác của citalopram không được báo cáo là bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Ảnh hưởng của các thuốc khác trên dược động học của citalopram
Cimetidin:
Metoprolol:
Ảnh hưởng của citalopram trên các thuốc khác
Trong quá trình sử dụng Pramital 20mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Phản ứng ngoại ý khi dùng citalopram thông thường là nhẹ và thoáng qua. Các phản ứng này rõ ràng nhất trong tuần đầu tiên sử dụng thuốc và giảm dần khi bệnh trầm cảm được cải thiện.
Các phản ứng sau có liên quan liều là: Tăng tiết mồ hôi, khô miệng, mất ngủ, buồn ngủ, tiêu chảy, buồn nôn và mệt mỏi.
Bảng dưới cho thấy tỷ lê % các phản ứng bất lợi của thuốc có liên quan đến SSRIs và/hoặc citalopram thấy ở ≥ 1% bệnh nhân trong nghiên cứu lâm sàng mù đôi hoặc trong quá trình lưu hành. Các tần suất xảy ra phản ứng ngoại ý: rất thường gặp (≥ 1/10; ≥ 10%); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10; ≥ 1% đến < 10%); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100; ≥ 0,1 % đến < 1 %); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000; ≥ 0,01 % đến < 0.1%); rất hiếm gặp (< 1/10.000; < 0,01%) và chưa biết (không thể ước tính dựa trên dữ liệu hiện có).
| Phân loại theo hệ cơ quan | Tần suất | Phản ứng ngoại ý |
| Rối loạn mạch máu và hệ bạch huyết | Chưa biết | Giảm tiểu cầu |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Chưa biết | Quá mẫn, phản ứng phản vệ |
| Rối loạn nội tiết | Chưa biết | Rối loạn bài tiết ADH |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Thường gặp | Giảm cảm giác ngon miệng, sút cân |
| Ít gặp | Tăng cảm giác ngon miệng, tăng cân | |
| Hiếm gặp | Giảm natri máu | |
| Chưa biết | Giảm kali máu | |
| Rối loạn tâm thần | Thường gặp | Kích động, giảm ham muốn tình dục, lo lắng,căng thẳng, rối loạn, cực khoái bất thường (nữ), giấc mơ bất thường. |
| Ít gặp | Hung hăng, rối loạn nhân cách, áo giác, rối loạn tinh thần. |
|
| Chưa biết | Hoảng loạn, nghiến răng, bồn chồn, có ý định tự tử, có hành vi tự tử2 |
|
| Rối loạn hệ thần kinh | Rất thường gặp | Buồn ngủ, mất ngủ, nhức đầu |
| Thường gặp | Nhức mỏi, buồn nôn, chóng mặt mất tập trung | |
| Ít gặp | Ngất | |
| Hiếm gặp | Co giật loạn vận động, rối loạn vị giác | |
| Chưa biết | Co giật hội chứng serotonin, rối loạn ngoại thất, ngồi không yên, rối loạn vận động |
|
| Rối loạn thị giác | Ít gặp | Giãn đồng tử mắt nghiêm trọng |
| Chưa biết | Rối loạn tầm nhìn | |
| Rối loạn tai | Thường gặp | Ù tai |
| Rối loạn nhịp tim | Ít gặp | Chứng nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh. |
| Chưa biết | Kéo dài QT1, loạn nhịp thất bao gồm xoắn đỉnh. | |
| Rối loạn mạch máu | Hiếm gặp | Xuất huyết |
| Chưa biết | Hạ huyết áp | |
| Rối loạn hệ hô hấp trên và trung gian | Ít gặp | Ngáp |
| Chưa biết | Nhồi máu cơ tim | |
| Rối loạn tiêu hóa | Rất thường gặp | Khô miệng, buồn nôn |
| Thường gặp | Tiêu chảy, nôn mửa, táo bón | |
| Chưa biết | Xuất huyết tiêu hóa (bao gồm cả xuất huyết trực tràng) | |
| Rối loạn gan mật | Hiếm gặp | Viêm gan |
| Chưa biết | Chức năng gan bất bình thường | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rất thường gặp | Tăng tiết mồ hôi |
| Thường gặp | Ngứa | |
| Ít gặp | Nổi mề đay, rụng tóc, phát ban, ngứa, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng |
|
| Chưa biết | Hoại tử, phù mạch | |
| Rối loạn cơ xương khớp | Thường gặp | Đau cơ, đau khớp |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Ít gặp | Bí tiểu |
| Rối loạn tuyến vú và hệ thống sinh sản | Thường gặp | Bất lực, rối loạn xuất tinh, xuất tinh thất bại |
| Ít gặp | Nữ: Rong kinh | |
| Chưa biết | Nữ: Rong kinh
Nam: cương cứng kéo dài, chảy sữa |
|
| Rối loạn tổng quát và tại chỗ điều trị | Thường gặp | Mệt mỏi |
| Ít gặp | Phù | |
| Hiếm gặp | Sốt |
1 Các trường hợp kép dài QT và loạn nhịp thất bao gồm xoắn đỉnh đã được báo cáo trong thời kỳ lưu hành thuốc chủ yếu là ở bệnh nhân nữ, với tình trạng hạ kali máu, hoặc có tiền sử kéo dài khoảng QT trước đây hoặc mắc các bệnh tim mạch khác.
2 Các trường hợp liên quan tới ý định và hành vi tự tử đã được báo cáo trong suốt quá trình điều trị với citalopram hoặc sớm sau khi ngưng điều trị.
Các nghiên cứu dịch tễ học, chủ yếu tiến hành ở bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên, cho thấy nguy cơ gãy xương gia tăng ở những bệnh nhân dùng SSRIs và TCAs. Cơ chế dẫn đến nguy cơ này là chưa biết.
Các triệu chứng lệ thuộc thuốc được thấy khi ngưng điều trị SSRI: ngưng điều trị citalopram (đặc biệt là ngưng điều trị đột ngột) thường dẫn đến các các triệu chứng lệ thuộc thuốc. Chóng mặt rối loạn cảm giác (bao gồm mất ngủ), rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ và những cơn ác mộng), kích động hoặc lo lắng, buồn nôn hoặc nôn, run, nhầm lẫn, đổ mồ hôi, nhức đầu, tiêu chảy, đánh trống ngực khó chịu, rối loạn thị giác là các triệu chứng thông thường nhất được báo cáo. Nói chung, những triệu chứng này từ nhẹ đến trung bình và tự giới hạn, tuy nhiên ở một số bệnh nhân có thể bị nặng hoặc kéo dài. Vì vậy, khi không cần thiết điều trị bằng citalopram, nên ngừng thuốc từ từ theo liều giảm dần.
Độc tính: Dữ liệu lâm sàng toàn diện về quá liều citalopram bị hạn chế và nhiều trường hợp liên quan đến quá liều khi dùng chung với thuốc khác/rượu. Các trường hợp tử vong do quá liều citalopram đã được báo cáo với citalopram đơn độc, tuy nhiên, phần lớn các trường hợp tử vong có liên quan đến quá liều với các thuốc dùng đồng thời.
Liều gây tử vong chưa được biết. Nhiều bệnh nhân đã sống sót sau khi uống hơn 2g citalopram.
Các ảnh hưởng có thể tăng do dùng cùng với rượu.
Tương tác tiềm ẩn với TCAs, MAOIs và SSRI khác.
Triệu chứng: Các triệu chứng sau đây đã ghi nhận trong báo cáo quá liều của citalopram: Co giật nhịp tim nhanh, buồn ngủ, QT kéo dài, hôn mê, nôn mửa, run, hạ huyết áp, ngừng tim, buồn nôn, hội chứng serotonin, kích động, nhịp tim chậm, chóng mặt, block nhánh bó, QRS kéo dài, tăng huyết áp, giãn đồng tử, xoắn đỉnh, sững sờ, tiết mồ hôi, tím tái, tăng thông khí, sốt cao, và rối loạn nhịp nhĩ và thất. Thay đổi trên ECG bao gồm cả nhịp nút, có thể khoảng QT kéo dài và phức hợp QRS rộng. Tử vong được báo cáo.
Nhịp tim chậm kéo dài với hạ huyết áp nặng và ngất cũng đã được báo cáo.
Hiếm khi, các biểu hiện của “Hội chứng serotonin” có thể xảy ra trong nhiễm độc nặng, bao gồm thay đổi trạng thái tâm thần, thần kinh cơ hoạt động thái quá và mất ổn định tự động. Có thể có sốt cao và tăng nồng độ creatin kinase huyết thanh. Hủy cơ vân hiếm gặp.
Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho citalopram.
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ và bao gồm duy trì thông khí tốt theo dõi điện tâm đồ và các dấu hiệu sinh tồn cho đến khi ổn định.
Cân nhắc dùng than hoạt tính ở người lớn và trẻ em đã uống hơn 5 mg/kg trọng lượng cơ thể trong vòng 1 giờ. Dùng than hoạt tính 1/2 giờ sau khi uống citalopram đã được chứng minh là làm giảm hấp thu 50%.
Nhuận tràng thẩm thấu (như natri sulfat) và rửa dạ dày nên được cân nhắc. Đặt nội khí quản nếu bệnh nhân giảm ý thức.
Kiểm soát co giật bằng diazepam đường tĩnh mạch nếu co giật thường xuyên hoặc kéo dài.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
ATC-code: N 06 AB 04.
Citalopram là một thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), không ảnh hưởng, hoặc ảnh hưởng rất ít đến việc hấp thu noradrenalin (NA), dopamin (DA) và gamma aminobutyric acid (GABA). Ngược lại với các thuốc chống trầm cảm ba vòng và một số các SSHIs mới, citalopram không có hoặc có ái lực rất thấp với một loạt các thụ thể bao gồm các thụ thể 5-HT 1A, 5-HT2, DA D1 và D2, α1-, α2-, P-adrenoceptors, histamin HI, muscarin cholinergic, benzodiazepin, và các thụ thể opioid. Việc không có ảnh hưởng lên các thụ thể có thể giải thích lý do tại sao citalopram ít gây ra các tác dụng phụ thường gặp như khô môi, rối loạn bàng quang và ruột, mờ mắt buồn ngủ, độc tính trên tim và hạ huyết áp tư thế.
Ngăn chặn các cử động mắt nhanh (REM) khi ngủ được coi là một dấu hiệu của hoạt động chống trầm cảm. Cũng như các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các SSRI và các thuốc ức chế MAO khác, citalopram ngăn chặn REM khi ngủ và làm tăng sóng chậm sâu khi ngủ.
Mặc dù citalopram không kết hợp với các thụ thể opioid, các thụ thể này có tác dụng chống nhận cảm đau của thuốc giảm đau opioid thường được sử dụng. Có thể các hoạt động thái quá do d-amphetamin gây ra sau khi sử dụng citalopram.
Các chất chuyển hóa chính của citalopram là tất cả các SSRIs mặc dù tiềm năng và tỷ lệ chọn lọc của chúng thấp hơn so với của citalopram. Tuy nhiên, tỷ lệ chọn lọc của các chất chuyển hóa cao hơn so với của những SSRIs mới. Ở người, citalopram không làm giảm nhận thức (chức năng trí tuệ) và tâm thần và có ít hoặc không có đặc tính an thần, cả sử dụng một mình hoặc kết hợp với rượu.
Citalopram không làm giảm lưu lượng nước bọt trong một nghiên cứu liều duy nhất ở người tình nguyện và không có nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh chứng tỏ citalopram có ảnh hưởng đáng kể trên các thông số tim mạch. Citalopram không có ảnh hưởng đến nồng độ của prolactin và hormon tăng trưởng trong huyết thanh.
Hấp thu
Hấp thu gần như hoàn toàn và phụ thuộc vào lượng thức ăn (Thời gian trung bình tối đa/ trung bình là 3.8 giờ) Sinh khả dụng đường uống khoảng 80%.
Phân bố
Thể tích hấp thu biểu kiến (Vd)β khoảng 12,3 L/kg. Citalopram và các chất chuyển hóa của nó gắn kết với protein huyết tương dưới 80%.
Chuyển hóa
Citalopram được chuyển hóa thành demethyl Citalopram, didemethyl Citalopram, Citalopram-N-oxide hoạt hóa và một dẫn chất khử amin của propionic acid không hoạt động. Tất cả các chất chuyển hóa hoạt động cũng như các SSRI, mặc dù yếu hơn so với hợp chất gốc Citalopram dạng không đói là hợp chất chủ yếu trong huyết tương.
Thải trừ
Thời gian bán thải (T 1/2 β) là khoảng 1,5 ngày và độ thanh thải citalopram toàn cơ thể (CLs) là khoảng 0,33 L/phút, và độ thanh thải đường uống (Cl oral) là khoảng 0,41 L/phút.
Citalopram được bài tiết chủ yếu qua gan (85%) và phần còn lại (15%) qua thận. Khoảng 12% liều hàng ngày được bài tiết trong nước tiểu là citalopram dạng không đổi. Độ thanh thải của gan (còn lại) là khoảng 0.35 L/phút và độ thanh thải của thận là khoảng 0.068 L/phút.
Động học là tuyến tính. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được trong 1 – 2 tuần. Nồng độ trung bình là 250 nmol/L (100 – 500 nmol/L) đạt được ở liều hàng ngày 40mg. Không có mối quan hệ rõ ràng giữa nồng độ citalopram huyết tương với đáp ứng điều trị và các tác dụng phụ.
Thuốc Pramital 20mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén hình tròn, màu trắng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh. Tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía trên in qui cách đóng gói sản phẩm. Phía dưới cùng in công ty sản xuất sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 14 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Pramital 20mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Pramital 20mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21205-18
Anfarm Hellas S.A
Địa chỉ: Sximatari Viotias, 32009, Hy Lạp
Hy Lạp
Không hiển thị thông báo này lần sau.