Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Ind-Swift Limited |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-21816-19
|
| Nhà sản xuất | Ind-Swift Limited |
| Hoạt chất | Pregabalin |
| Thành phần | Pregabalin |
Thuốc Prezel 150mg có tác dụng chỉ định điều trị đau dây thần kinh, hỗ trợ trong điều trị cơn động kinh cục bộ có hoặc khôn có động kinh toàn thân thử cấp ở người trưởng thành.
Prezel 150mg là một dẫn xuất của acid gamma-aminobutyric (acid (S)-3-(aminomethyl)-5- methylhexanoic)- một thuốc chống co giật và giảm đau. Với thành phần dược chất chính là Pregabalin hàm lượng 150mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được chỉ định điều trị bệnh động kinh, rối loạn lo âu toàn thể, đau dây thần kinh. Thuốc thích hợp sử dụng cho người lớn.
Thuốc Prezel 150mg được chỉ định để điều trị
Rối loạn lo âu toàn thể
- Pregabalin được chỉ định để điều trị rối loạn lo âu toàn thể (GAD) ở người trưởng thành.
Đau thần kinh
- Pregabalin được chỉ định để điều trị đau thần kinh ngoại vi và trung ương ở người trưởng thành.
Động kinh
Pregabalin được chỉ định như một liệu pháp hỗ trợ trong điều trị cơn động kinh cục bộ có hoặc khôn có động kinh toàn thân thử cấp ở người trưởng thành.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Prezel 150mg bao gồm những thành phần chính như là
Prezel 75
Thành phần dược chất
Mỗi viên nang cứng chứa:
Pregabalin…………………….. 75 mg
Thành phần tá dược:
Tinh bột tiền gelatin hóa, Bột Talc, vỏ nang cứng gelatin số 4 có nắp màu nâu đỏ và thân màu kem.
Prezel 150
Thành phần dược chất:
Mỗi viên nang cứng chứa:
Pregabalin……………………. 150 mg
Thành phần tá dược:
Tinh bột tiền gelatin hóa, Bột Talc, vỏ nang cứng gelatin số 2 có nắp và thân màu kem.
Thuốc Prezel 150mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Khoảng liều từ 150 đến 600 mg/ ngày được chia thành 2 hoặc 3 lần uống.
Đau thần kinh
Động kinh
Rối loạn lo ân toàn thể
Ngưng thuốc pregabalin
Bệnh nhân suy thận
Pregabalin được bài tiết chủ yếu từ hệ tuần hoàn bằng cách bài tiết qua nước tiểu dưới dạng thuốc chưa chuyển hóa. Độ thanh thải của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin, vì vậy mà việc giảm liều ở bệnh nhân suy thận tùy thuộc vào độ thanh thải creatinine của từng bệnh nhân (CLcr), theo chỉ dẫn ở Bảng 1 xác định liều theo công thức sau:
1,23 X [140-tuổi (năm)] X cân nặng (kg)/(x 0,85 đối với phụ nữ) creatinine huyết thanh
Pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương bằng cách chạy thận nhân tạo (50% lượng thuốc trong 4 giờ). Đối với bệnh nhân chạy thận nhân tạo, nên điều chỉnh liều pregabalin hàng ngày dựa trên chức năng thận. Ngoài liều hàng ngày, cần thêm liều bổ sung ngay 4 giờ sau chạy thận nhân tạo (xem Bảng 1).
Bảng 1. Điều chỉnh liều pregabalin dựa trên chức năng thận
| Độ thanh thải creatinine (CLcr) (mL/phút) | Tổng liều pregabalin hàng ngày* | Chế độ liều | ||
| Liều khởi đầu (mg/ngày) | Liều tối đa (mg/ngày) | |||
| >60 | 150 | 600 | 2 hoặc 3 lần/ngày | |
| >30 – <60 | 75 | 300 | 2 hoặc 3 lần/ngày | |
| >15 – <30 | 25-50 | 150 | 1 lần mỗi ngày hoặc 2 lần/ngày | |
| < 15 | 25 | 75 | 1 lần mỗi ngày | |
| Liều bổ sung sau khi chạy thận nhân tạo (mg) | ||||
| 25 100 | Liều đơn+ | |||
Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) được chia theo chế độ liều mg/liều.
Liều bổ sung là liều duy nhất.
Bệnh nhân suy gan
Trẻ em
Người cao tuổi (trên 65 tuổi)
Trong quá trình sử dụng Thuốc Prezel 150mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Bệnh nhân tiểu đường
Suy tim sung huyết
Suy thận
Phản ứng quá mẫn
Ảnh hưởng trên thị lực
Ngừng thuốc chống động kinh dùng đồng thời
Triệu chứng ngừng thuốc
Điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thưong tủy sống
Ý nghĩ và hành vi tự tử
Lạm dụng thuốc
Bệnh não
Giảm nhẹ chức năng đường tiêu hóa
Phụ nữ trong độ tuổi mang thai / Việc ngừa thai ở nam và nữ
Vì chưa được không biết các nguy cơ tiềm ẩn đối với người, nên dùng các biện pháp tránh thai hiệu quả ở phụ nữ có khả năng mang thai.
Mang thai
Không có số liệu đầy đủ từ việc sử dụng của pregabalin ở phụ nữ mang thai.
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản. Những nguy cơ tiềm ần đối với con người vẫn chưa được rõ.
Pregabalin không nên được sử dụng trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết (nếu lợi ích cho người mẹ cao hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi).
Phụ nữ cho con bú
Chưa rõ liệu pregabalin có được bài tiết vào sữa mẹ không; Tuy nhiên, nó có mặt trong sữa của chuột. Vì vậy, cho con bú không được khuyến cáo trong khi điều trị với pregabalin.
Khả năng sình sản
Không có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của pregabalin trên khả năng sinh sản ở nữ.
Trong một thử nghiệm lâm sàng để đánh giá hiệu quả của pregabalin về khả năng vận động của tinh trùng, đối tượng nam khỏe mạnh phơi nhiễm với pregabalin ở liều 600 mg/ngày. Sau 3 tháng điều trị, không có ảnh hưởng nào trên khả năng vận động của tinh trùng.
Một nghiên cứu về khả năng sinh sản ở chuột nữ đã cho thấy tác dụng sinh sản phụ. Nghiên cứu khả năng sinh sản ở chuột đực cho thấy có tác dụng bất lợi trên khả năng sinh sản và phát triển.
Pregabalin có thể có ảnh hưởng nhỏ hoặc vừa vào khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do pregabalin có thể gây chóng mặt và buồn ngủ và do đó có thề ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Bệnh nhân được khuyên không nên lái xe, vận hành máy móc phức tạp hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm khác.
Vì pregabalin được bài tiết chủ yếu dưới dạng không thay đổi trong nước tiểu, chuyển hóa không đáng kể ở người (<2% liều trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa), không ức chế sự chuyển hóa các thuốc khác in vitro, và không gắn kết với protein huyết tương, nó hâu như không gây tương tác thuốc.
Trong các nghiên cứu in vivo và phân tích dược động dân số
Các thuốc ảnh hưởng trên thần kinh trung ương
Tương tác thuốc và bệnh nhân cao tuổi
Thuốc tránh thai đường uống, norethisterone và / hoặc ethinyl estradiol
Trong quá trình sử dụng Prezel 150mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là chóng mặt và buồn ngủ. Tác dụng không mong muốn có cường độ từ nhẹ đến trung bình. Các tác dụng không mong muốn thường dẫn đến ngừng điều trị pregabalin là chóng mặt và buồn ngủ.
Bảng dưới đây nêu tất cả các tác dụng không mong muốn của pregabaline được liệt kê theo hệ cơ quan và tần số xuất hiện (rất phổ biến (>1 / 10); thường gặp (>1 /100 đến <1/10); ít gặp (>1 / 1000 đến <1/100); hiếm (>1 / 10.000 đến <1/1000), rất hiếm (<1 / 10.000), chưa được biết (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Trong mỗi nhóm tần số, tác dụng không mong muốn được thể hiện theo thứ tự giảm dần.
Các tác dụng không mong muốn cũng có thể liên quan đến bệnh lý đi kèm / hoặc các thuốc dùng đồng thời.
Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở mức thường gặp, tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương, và đặc biệt là buồn ngủ đã tăng lên.
| Hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn |
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng | |
| ít gặp | Viêm mũi họng |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | |
| Hiếm gặp | Giảm bạch cầu trung |
| Rối loạn hệ miễn dịch | |
| Chưa được biết | Quá mẫn, phù mạch, phản ứng dị ứng |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Thường gặp | Tăng nhu động ruột |
| ít gặp | Biếng ăn, hạ đường huyết |
| Rối loạn tâm thần | |
| Thường gặp | Tâm trạng phấn khích, lú lẫn, khó chịu, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ |
| ít gặp | Ảo giác, hoảng sợ, bồn chồn, lo âu, trầm cảm, tâm trạng chán nản, thay đổi tâm trạng, mất nhân cách, nói khó, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, không đạt cực khoái ở nữ, thờ ơ. |
| Hiếm gặp | ức chế, tâm trạng phấn khởi |
| Chưa được biết | Hiếu chiến |
| Rối loạn hệ thần kinh | |
| Rất phổ biến | Chóng mặt, buồn ngủ |
| Thường gặp | Mất điều hòa vận động, bất thường phối hợp vận động, run, rối loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn sự chú ý, dị cảm, an thần, rối loạn tiền đình, hôn mê, đau đầu. |
| ít gặp | Ngất, sững sờ, giật rung cơ, tâm thần hiếu động thái quá, mất vị giác, rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, run chủ ý, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, rối loạn ngôn ngữ, giảm phản xạ, giảm cảm giác, mất trí nhớ, tăng cảm giác, rát. |
| Hiếm gặp | Giảm chức năng vận động, rối loạn khứu giác, chứng khó viết. |
| Chưa được biết | Mất ý thức, suy giảm tỉnh thần, co giật, khó chịu |
| Rối loạn thị giác | |
| Thường gặp | Tầm nhìn mờ, nhìn đôi |
| ít gặp | Xáo trộn thị giác, sưng mắt, khiếm khuyết thị lực, giảm thị lực, đau mắt, mỏi mắt, khô mắt, tăng chảy nước mắt. |
| Hiếm gặp | Mất thị lực ngoại biến (thấy tối vùng chung quanh), nhìn dao động (một rối loạn mắt mà khi nhìn môi trường xung quanh như đang chuyền động), thay đổi thị giác chiều sâu nhận thức, hoa mắt, kích ứng mất, giãn đồng tử, lé mát, chói mắt. |
| Chưa được biết | Giảm thị lực, viêm giác mạc |
| Rối loạn tai và tiền đình | |
| Thường gặp | Chóng mặt |
| ít gặp | Tăng thính giác |
| Rối loạn tim | |
| ít gặp | Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ đầu |
| Hiếm gặp | Nhịp xoang nhanh, nhịp xoang chậm, loạn nhịp xoang |
| Chưa được biết | Suy tim sung huyết, QT kéo dài |
| Rối loạn mạch | |
| ít gặp | Đỏ bừng, cơn nóng bừng, hạ huyết áp, tăng huyết áp |
| Hiếm gặp | Lạnh ngoại biên |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | |
| ít gặp | Khó thở, khô mũi |
| Hiếm gặp | Chảy máu cam, đau thắt cổ họng, ho, nghẹt mũi, viêm mũi, ngáy |
| Chưa được biết | Phù phổi |
| Rối loạn tiêu hóa | |
| Thường gặp | Nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi |
| ít gặp | Đầy bụng, trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm cảm giác ở miệng |
| Hiếm gặp | Cổ trướng, viêm tụy, khó nuốt |
| Chưa được biết | Lưỡi sưng, tiêu chảy, buồn nôn |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| ít gặp | Phát ban có mụn nhở ở da, tăng tiết mồ hôi |
| Hiếm gặp | Mề đay, mồ hôi lạnh |
| Chưa được biết | Hội chứng Stevens Johnson, ngứa |
| Rối loạn CO’ xưong khửp và mô dưới da | |
| ít gặp | Giật cơ, sưng khớp, co cứng cơ, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau chân tay, cứng cơ bắp |
| Hiếm gặp | Tiêu cơ vân, co thắt cổ từ cung, đau cổ |
| Rối loạn thận và tiết niệu | |
| ít gặp | Tiểu không kiểm soát, tiểu khó |
| Hiếm gặp | Suy thận, thiểu niệu |
| Chưa được biết | Bí tiểu |
| Rối loạn sinh sản và rối loạn tuyến sữa | |
| Thường gặp | Rối loạn chức năng cương dương |
| ít gặp | Xuất tinh chậm, rối loạn chức năng tình dục |
| Hiếm gặp | Vô kinh, xả vú, đau vú, đau bụng kinh, vú to Nữ hóa tuyến vú |
| Rối loạn toàn thân và rối loạn cục bộ | |
| Thường gặp | Dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại biên, phù nề |
| ít gặp | Suy sụp, đau thắt ngực, suy nhược, khát nước, đau, cảm giác bất thường, ớn lạnh |
| Hiếm gặp | Generalised phù nề, sốt |
| Chưa được biết | Phù mặt |
| Theo dõi | |
| Thường gặp | Tăng cân |
| ít gặp | Tăng creatine phosphokinase máu, tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, giảm số lượng tiêu cầu |
| Hiếm gặp | Tăng glucose máu, giảm kali máu, giảm bạch cầu, tăng creatinin máu, giảm cân. |
Ngừng thuốc sau thời gian điều trị ngắn hạn hoặc kéo dài gây ra các triệu chứng ngừng thuốc ở một vài bệnh nhân. Các phản ứng ngừng thuốc sau đây đã được quan sát: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lẳng, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, căng thẳng, trầm cảm, đau, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân cần được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị.
Liên quan đến việc ngừng điều trị kéo dài pregabalin, không có dữ liệu về tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng các triệu chứng ngừng thuốc liên quan đến thời gian điều trị và liều của pregabalin.
Các tác dụng thường gặp nhất khi pregabalin được sử dụng quá liều gồm buồn ngủ, trạng thái lú lẫn,kích động và bồn chồn.
Trong trường hợp hiếm, hôn mê đã được ghi nhận.
Điều trị quá liều pregabalin gồm các biện pháp hỗ trợ chung và có thể bao gồm chạy thận nhân tạo nếu cần thiết
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Mã ATC: N03AX16
Pregabalin là một dẫn xuất của acid gamma-aminobutyric (acid (S)-3-(aminomethyl)-5- methylhexanoic)- một thuốc chống co giật và giảm đau. Pregabalin có cấu trúc tương tự chất ức chế thần kinh trung ương GABA, song không gắn trực tiếp với các thụ thề GABAa, GABAb, hay thụ thể của Benzodiazepin, không làm tăng đáp ứng của GABAa trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, cũng không làm thay đổi nồng độ GABA trên não chuột, không ảnh hưởng đến thu hồi cũng như thoái giáng GABA. Trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, sử dụng lâu dài pregabalin sẽ làm tăng mật độ các protein vận chuyền và tăng tốc độ vận chuyển GABA. Pregabalin gắn với các mô thần kinh trung ương với ái lực cao tại vị trí (X2-Ô (một tiểu đơn cị của kênh calci phụ thuộc điện thế). Mặc dù cơ chê chính xác của pregabalin chưa được biết đầy đủ, song việc gắn với tiểu đơn vị O.2-Ô có thể liên quan đến tác dụng giảm đau và chống co giật của pregabalin. In vitro, pregabalin làm giảm sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh phụ thuộc calci như glutamat, norepinephrin, peptid liên quan đến gen điều hòa calcitonin, và chất p, có thể thông qua điều hòa chức năng của kênh calci.
Hấp thu
Pregabalin được hấp thu nhanh sau khi uống lúc đói, có nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong 1 giờ sau liều duy nhất hoặc đa liều. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin được ước lượng > 90% và không phụ thuộc liều. Sau liều lập lại, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ. Tỉ lệ hấp thu của pregabalin giảm khi thuốc được uống cùng với bữa ăn dẫn đến làm giảm Cmax khoảng 25-30% và làm chậm tmax khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, uống pregabalin vào bữa ăn không làm ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu của pregabalin.
Phăn bố
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, pregabalin qua được hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống, và khỉ. Pregabalin cũng qua được nhau thai chuột và hiện diện trong sữa chuột mẹ đang nuôi con. ơ người, thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau liều uống khoảng 0,561 1/kg. Pregabalin không liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
Pregabalin ít được chuyển hóa ở người. Sau khi dùng liều pregabalin đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% liều pregabalin được tìm thất trong nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa. Dẫn xuất N-methyl của pregabalin, là chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu của sự chuyển dạng racemic của pregabalin từ đồng phân s sang đồng phân R.
Bài tiết
Pregabalin được thải trừ chủ yếu từ hệ tuần hoàn bằng cách bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa.
Thời gian bán thải trung bình của pregabalin khoảng 6,3 giờ. Độ thanh thải huyết tương và độ thanh thải thận của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin.
Cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hoặc đã trải qua lọc máu. (tham khảo bảng 1 về điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận).
Tính tuyến tính / không tuyến tính
Pregabalin có dược động học tuyến tính trong khoảng liều khuyến cáo hàng ngày. Biến đổi dược động học đối với pregabalin là rất thấp (<20%). Dược động học đa liều được dự đoán từ dữ liệu dược động học đơn liều. Vì vậy, không cần thiết phải theo dõi thường xuyên nồng độ pregabalin trong huyết tương.
Giới tính
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ pregabalin trong huyết tương.
Suy thận
Độ thanh thải của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Hon nữa, pregabalin có thể bị loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương bằng lọc máu (sau 4 giờ lọc máu nồng độ pregabalin trong huyết thanh giảm xuống khoảng 50%). Vì pregabalin được bài tiết chủ yếu qua thận, nê cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy nhận và liều bổ sung sau lọc máu (tham khảo bảng 1 về điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận).
Suy gan
Không có nghiên cứu dược động học chuyên biệt trên các bệnh nhân suy gan. Vì pregabalin bị chuyên hóa không đáng kể và được bài tiết chủ yếu dưới dạng thuốc không biến đổi trong nước tiểu, nên suy gan không được dự kiến là làm thay đổi nồng độ pregabalin trong huyết tương.
Người cao tuổi (trên 65 tuổi)
Độ thanh thải pregabalin có xu hướng giảm khi tuổi tăng lên. Việc giảm độ thanh thải pregabalín đường uống bao gồm cả giảm độ thanh thải creatinin do tuồi cao. Có thể đòi hỏi giảm liều pregabaíịq ở bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương liên quan đến tuổi (tham khảo bảng 1 về điều chinh loi dựa trên chức năng thận).
Thuốc Prezel 150mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, viên nang gelatin số 2, thân nang màu kem, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh dương, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay phải in logo Iwwd-Swify. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Thuốc Prezel 150mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Prezel 150mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 3.790đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21816-19
Ind-Swift Limited.
Địa chỉ: Off. NH-221, Village Jawaharpur, Tehsil Derabassi, District SAS Nagar (Mohali), Punjab-140507 India
India.
Không hiển thị thông báo này lần sau.