X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 890110023225
  • (SĐK cũ: VN-21816-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/01/2030
Tên thuốc
  • Prezel 150
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Pregabalin
Hàm lượng
  • 150mg
Số quyết định
  • 64/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/01/2025
Đợt cấp
  • 124,2
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Một thành viên Ân Phát
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 19Z3 Nguyễn Hữu Cảnh, phường 19, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Ind-Swift Limited
  • Nước: India
  • Địa chỉ: Off. NH-21, Village Jawaharpur, Tehsil Derabassi, District SAS Nagar (Mohali) Punjab 140507
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Thuốc Prezel 150mg trị bệnh động kinh, rối loạn lo âu toàn thể, đau dây thần kinh

311 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Ind-Swift Limited
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21816-19
Nhà sản xuất Ind-Swift Limited
Hoạt chất Pregabalin
Thành phần

Thuốc Prezel 150mg có tác dụng chỉ định điều trị đau dây thần kinh, hỗ trợ trong điều trị cơn động kinh cục bộ có hoặc khôn có động kinh toàn thân thử cấp ở người trưởng thành.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Prezel 150mg là gì

Prezel 150mg là một dẫn xuất của acid gamma-aminobutyric (acid (S)-3-(aminomethyl)-5- methylhexanoic)- một thuốc chống co giật và giảm đau. Với thành phần dược chất chính là Pregabalin hàm lượng 150mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được chỉ định điều trị bệnh động kinh, rối loạn lo âu toàn thể, đau dây thần kinh. Thuốc thích hợp sử dụng cho người lớn.

Chỉ định của Thuốc Prezel 150mg

Thuốc Prezel 150mg được chỉ định để điều trị

Rối loạn lo âu toàn thể

  • Pregabalin được chỉ định để điều trị rối loạn lo âu toàn thể (GAD) ở người trưởng thành.

Đau thần kinh

  • Pregabalin được chỉ định để điều trị đau thần kinh ngoại vi và trung ương ở người trưởng thành.

Động kinh

  • Pregabalin được chỉ định như một liệu pháp hỗ trợ trong điều trị cơn động kinh cục bộ có hoặc khôn có động kinh toàn thân thử cấp ở người trưởng thành.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Prezel 150mg

Thuốc Prezel 150mg bao gồm những thành phần chính như là

Prezel 75

Thành phần dược chất

Mỗi viên nang cứng chứa:

Pregabalin…………………….. 75 mg

Thành phần tá dược:

Tinh bột tiền gelatin hóa, Bột Talc, vỏ nang cứng gelatin số 4 có nắp màu nâu đỏ và thân màu kem.

Prezel 150

Thành phần dược chất:

Mỗi viên nang cứng chứa:

Pregabalin……………………. 150 mg

Thành phần tá dược:

Tinh bột tiền gelatin hóa, Bột Talc, vỏ nang cứng gelatin số 2 có nắp và thân màu kem.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Prezel 150mg

Thuốc Prezel 150mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

  • Pregabalin có thể uống cùng với thức ăn hoặc không cùng với thức ăn.
  • Viên nang pregabalin chỉ được dùng đường uống.

Liều dùng

Khoảng liều từ 150 đến 600 mg/ ngày được chia thành 2 hoặc 3 lần uống.

Đau thần kinh

  • Pregabalin có thể khởi đầu với liều 150 mg/ ngày chia thành 2-3 lần uống. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp thuốc của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 3-7 ngày điều trị, và nếu cần thiết, có thể tăng lên liều tối đa 600 mg/ngày sau 7 ngày nữa.

Động kinh

  • Pregabalin có thể khởi đầu với liều 150 mg/ngày được chia thành 2-3 lần uống. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp thuốc của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 1 tuần dùng thuốc. Liều tối đa 600 mg/ngày có thể đạt được sau 1 tuần tiếp theo.

Rối loạn lo ân toàn thể

  • Khoảng liều từ 150 đến 600 mg/ngày chia thành 2 hoặc 3 lần uống. Điều cần thiết điều trị là nên được đánh giá lại tình trạng bệnh thường xuyên.
  • Pregabalin có thể được bắt đầu với liều 150 mg/ngày. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp thuốc của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300 mg/ngày sau 1 tuần. Sau một tuần nữa có thể tăng liều đến 450 mg/ngày. Liều tối đa là 600 mg/ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.

Ngưng thuốc pregabalin

  • Theo hướng dẫn lâm sàng hiện tại, nếu muốn ngừng pregabalin, khuyến cáo nên thực hiện dần dần ít nhất là 1 tuần theo từng chỉ định.

Bệnh nhân suy thận

Pregabalin được bài tiết chủ yếu từ hệ tuần hoàn bằng cách bài tiết qua nước tiểu dưới dạng thuốc chưa chuyển hóa. Độ thanh thải của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin, vì vậy mà việc giảm liều ở bệnh nhân suy thận tùy thuộc vào độ thanh thải creatinine của từng bệnh nhân (CLcr), theo chỉ dẫn ở Bảng 1 xác định liều theo công thức sau:

1,23 X [140-tuổi (năm)] X cân nặng (kg)/(x 0,85 đối với phụ nữ) creatinine huyết thanh

Pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương bằng cách chạy thận nhân tạo (50% lượng thuốc trong 4 giờ). Đối với bệnh nhân chạy thận nhân tạo, nên điều chỉnh liều pregabalin hàng ngày dựa trên chức năng thận. Ngoài liều hàng ngày, cần thêm liều bổ sung ngay 4 giờ sau chạy thận nhân tạo (xem Bảng 1).

Bảng 1. Điều chỉnh liều pregabalin dựa trên chức năng thận

Độ thanh thải creatinine (CLcr) (mL/phút) Tổng liều pregabalin hàng ngày* Chế độ liều
Liều khởi đầu (mg/ngày) Liều tối đa (mg/ngày)
>60 150 600 2 hoặc 3 lần/ngày
>30 – <60 75 300 2 hoặc 3 lần/ngày
>15 – <30 25-50 150 1 lần mỗi ngày hoặc 2 lần/ngày
< 15 25 75 1 lần mỗi ngày
Liều bổ sung sau khi chạy thận nhân tạo (mg)
25               100 Liều đơn+

Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) được chia theo chế độ liều mg/liều.

Liều bổ sung là liều duy nhất.

Bệnh nhân suy gan

  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.

Trẻ em

  • Tính an toàn và hiệu quả của pregabalin ở trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên (12-17 tuổi) chưa được thiết lập. Không có dữ liệu nghiên cứu có sẵn.

Người cao tuổi (trên 65 tuổi)

  • Bệnh nhân cao tuổi có thể cần giảm liều pregabalin do suy giảm chức năng thận (xem mục bệnh nhân suy thận).

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Prezel 150mg

Thuốc Avucibe 75mg, điều trị động kinh, rối loạn lo âu, đau thần kinh
Thuốc Avucibe 75mg Avucibe 75mg là thuốc chống động kinh, cơ chế tác dụng của thuốc là...
0₫
  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân mẫn cảm với pregabalin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên (12-17 tuổi).

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Prezel 150mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Prezel 150mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Bệnh nhân tiểu đường

  • Một số bệnh nhân tiểu đường tăng cân đang điều trị với pregabalin có thể cần điều chỉnh liều của các thuốc hạ đường huyết.

Suy tim sung huyết

  • Đã có báo cáo sau sau lưu hành về suy tim sung huyết ở một số bệnh nhân uống pregabalin. Những phán ứng này chủ yếu gặp ở bệnh nhân cao tuồi bị tồn hại tim mạch trong khi điều trị các triệu chứng thần kinh bằng pregabalin. Pregabalin nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này. Các phản ứng này có thể khỏi khi ngừng pregabalin.

Suy thận

  • Các trường hợp suy thận đã được báo cáo và trong một số trường hợp ngừng dùng pregabalin có thể giảm các phản ứng có hại.

Phản ứng quá mẫn

  • Đã có báo cáo về phản ứng quá mẫn sau khi lưu hành thuốc trên thị trường, bao gồm cả các trường hợp phù mạch. Nên ngừng pregabalin ngay lập tức nếu xảy ra các triệu chứng phù mạch, như sưng mặt, sưng quanh miệng hoăc sưng đường hô hấp trên.
  • Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, lo láng, suy giảm tinh thần.
  • Điều trị với pregabalin có liên quan tới chứng chóng mặt và buồn ngủ, có thể làm tăng sự xuất hiện của chấn thương do tai nạn (ngã) ở người cao tuồi. Hiện cũng đã được báo cáo về chứng mất ý thức, nhầm lẫn và suy giảm tâm thần. Vì vậy, bệnh nhân nên được khuyên phải thận trọng cho đến khi họ đã quen với những tác dụng tiềm năng của thuốc.

Ảnh hưởng trên thị lực

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, tỷ lệ nhìn mờ ở các bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin được báo cáo cao hơn so với những bệnh nhân đã được điều trị bằng giả dược trong đa số các bệnh nhân kiên quyết tiếp tục dùng thuốc. Trong các nghiên cứu lâm sàng tại nơi các xét nghiệm nhãn khoa được tiến hành, tỷ lệ giảm thị lực và thay đổi thị lực ở những bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin lớn hơn ở những bệnh nhân dùng placebo; tỷ lệ thay đổi kính soi đáy mắt lớn hơn ở những bệnh nhân dùng placebo.
  • Phản ứng có hại trên thị lực cũng đã được báo cáo, bao gồm mù, nhìn mờ hoặc các thay đổi khác của thị lực, hầu hết là thoáng qua. Ngừng pregabalin có thể khỏi hoặc cải thiện các triệu chứng thị giác.

Ngừng thuốc chống động kinh dùng đồng thời

  • Không có đủ dừ liệu cho thấy phải ngừng các thuốc chống động kinh dùng đồng thời, khi cơn động kinh đã kiểm soát được bằng pregabalin phối hợp với thuốc khác, để hướng đến pregabalin đơn trị liệu.

Triệu chứng ngừng thuốc

  • Ngưng thuốc sau đợt điều trị ngắn hạn và lâu dài có các triệu chứng ngừng thuốc pregabalin đã được quan sát ở một số bệnh nhân. Các triệu chứng sau đây đã được đề cập: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, căng thẳng, trầm cảm, đau, co giật, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân cần được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị.
  • Co giật, bao gồm cả trạng thái động kinh và động kinh cơn lớn có thể xảy ra sử dụng pregabalin hoặc ngay sau khi ngưng dùng pregabalin.
  • Liên quan đến việc ngừng trị liệu dài hạn pregabalin, không có số liệu về tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng ngưng thuốc liên quan đến thời gian sử dụng và liều của pregabalin.

Điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thưong tủy sống

  • Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ phản ứng bất lợi nói chung, phản ứng không mong muổn trên hệ thống thần kinh trung ương và đặc biệt là ngủ gà đã tăng lên. Điều này có thể do một tác dụng phụ của các thuốc dùng đồng thời (ví dụ thuốc chống co cứng) cần thiết. Điều này cần được xem xét khi kê toa pregabalin trong trường hợp này.

Ý nghĩ và hành vi tự tử

  • Ý nghĩ và hành vi tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc chống động kinh. Một phân tích tổng hợp các nghiên cứu đối chứng giả dược ngầu nhiên của các loại thuốc chống động kinh cũng cho thấy nguy cơ gia tăng nhẹ ý nghĩ và hành vi tự tử. Cơ chế của nguy cơ này chưa được biết và các dữ liệu có sẵn không loại trừ khả năng tăng nguy cơ đối với pregabalin.
  • Do đó người bệnh cần được theo dõi các dấu hiệu của ý nghĩ và hành vi tự tử và hướng điều trị thích hợp cần được xem xét. Bệnh nhân (và những người chăm sóc bệnh nhân) được khuyên nên tìm đến trung tâm y tế nếu có dấu hiệu của ý nghĩ hoặc hành vi tự tử.

Lạm dụng thuốc

  • Các trường hợp lạm dụng thuốc đã được báo cáo. cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng của tình trạng lạm dụng pregabalin.

Bệnh não

  • Các trường hợp bệnh não đã được báo cáo, chủ yếu là ở những bệnh nhân với điều kiện cơ bản mà có thể thúc đẩy bệnh não.

Giảm nhẹ chức năng đường tiêu hóa

  • Các phản ứng được báo cáo sau lưu hành thuốc liên quan đến giảm nhẹ chức năng đường tiêu hóa (ví dụ, tắc ruột, liệt ruột, táo bón) khi pregabalin được điều trị phối hợp với các thuốc có tiềm năng gây táo bón, chẳng hạn như thuốc giảm đau opioid. Khi pregabalin và opioid được sử dụng kết hợp, biện pháp để ngăn ngừa táo bón có thể được xem xét (đặc biệt là bệnh nhân nữ và người già).

Sử dụng Thuốc Prezel 150mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ trong độ tuổi mang thai / Việc ngừa thai ở nam và nữ

Vì chưa được không biết các nguy cơ tiềm ẩn đối với người, nên dùng các biện pháp tránh thai hiệu quả ở phụ nữ có khả năng mang thai.

Mang thai

Không có số liệu đầy đủ từ việc sử dụng của pregabalin ở phụ nữ mang thai.

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản. Những nguy cơ tiềm ần đối với con người vẫn chưa được rõ.

Pregabalin không nên được sử dụng trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết (nếu lợi ích cho người mẹ cao hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi).

Phụ nữ cho con bú

Chưa rõ liệu pregabalin có được bài tiết vào sữa mẹ không; Tuy nhiên, nó có mặt trong sữa của chuột. Vì vậy, cho con bú không được khuyến cáo trong khi điều trị với pregabalin.

Khả năng sình sản

Không có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của pregabalin trên khả năng sinh sản ở nữ.

Trong một thử nghiệm lâm sàng để đánh giá hiệu quả của pregabalin về khả năng vận động của tinh trùng, đối tượng nam khỏe mạnh phơi nhiễm với pregabalin ở liều 600 mg/ngày. Sau 3 tháng điều trị, không có ảnh hưởng nào trên khả năng vận động của tinh trùng.

Một nghiên cứu về khả năng sinh sản ở chuột nữ đã cho thấy tác dụng sinh sản phụ. Nghiên cứu khả năng sinh sản ở chuột đực cho thấy có tác dụng bất lợi trên khả năng sinh sản và phát triển.

Ảnh hưởng của Thuốc Prezel 150mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Pregabalin có thể có ảnh hưởng nhỏ hoặc vừa vào khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do pregabalin có thể gây chóng mặt và buồn ngủ và do đó có thề ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Bệnh nhân được khuyên không nên lái xe, vận hành máy móc phức tạp hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm khác.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Prezel 150mg

Vì pregabalin được bài tiết chủ yếu dưới dạng không thay đổi trong nước tiểu, chuyển hóa không đáng kể ở người (<2% liều trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa), không ức chế sự chuyển hóa các thuốc khác in vitro, và không gắn kết với protein huyết tương, nó hâu như không gây tương tác thuốc.

Trong các nghiên cứu in vivo và phân tích dược động dân số

  • Theo đó, các nghiên cứu in vivo không cho thấy có tương tác về dược động học liên quan giữa pregabalin và phenytoin, carbamazepin, valproic acid, lamotrigine, gabapentin, lorazepam, oxycodone hay ethanol. Phân tích dược động chỉ ra rằng thuốc chống đái tháo đường đường uống, thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabine và topiramate ảnh hưởng không đáng kể đến độ thanh thải của pregabalin.

Các thuốc ảnh hưởng trên thần kinh trung ương

  • Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, pregabalin đa liều đường uống phối hợp với oxycodone, lorazepam, hoặc ethanol không gây ảnh hưởng quan trọng trên lâm sàng về hô hấp. Báo cáo sau lưu hành đã cho thấy có xảy ra trường hợp suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân dùng pregabalin và các sản phẩm thuốc giảm đau thần kinh trung ương khác. Pregabalin dường như là chất làm tăng suy giảm chức năng vận động và nhận thức do oxycodone.

Tương tác thuốc và bệnh nhân cao tuổi

  • Không có nghiên cứu về tương tác dược động được tiến hành ở bệnh nhân cao tuổi. Các nghiên cứu tương tác thuốc chỉ được thực hiện ở người trưởng thành trẻ.

Thuốc tránh thai đường uống, norethisterone và / hoặc ethinyl estradiol

  • Dùng đồng thời pregabalin với các thuốc tránh thai đường uống như norethisterone và/hoặc ethinyl estradiol không ảnh hưởng đến dược động ở trạng thái ổn định của một trong hai chất.

Tác dụng phụ của thuốc Prezel 150mg

Trong quá trình sử dụng Prezel 150mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là chóng mặt và buồn ngủ. Tác dụng không mong muốn có cường độ từ nhẹ đến trung bình. Các tác dụng không mong muốn thường dẫn đến ngừng điều trị pregabalin là chóng mặt và buồn ngủ.

Bảng dưới đây nêu tất cả các tác dụng không mong muốn của pregabaline được liệt kê theo hệ cơ quan và tần số xuất hiện (rất phổ biến (>1 / 10); thường gặp (>1 /100 đến <1/10); ít gặp (>1 / 1000 đến <1/100); hiếm (>1 / 10.000 đến <1/1000), rất hiếm (<1 / 10.000), chưa được biết (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Trong mỗi nhóm tần số, tác dụng không mong muốn được thể hiện theo thứ tự giảm dần.

Các tác dụng không mong muốn cũng có thể liên quan đến bệnh lý đi kèm / hoặc các thuốc dùng đồng thời.

Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở mức thường gặp, tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương, và đặc biệt là buồn ngủ đã tăng lên.

Hệ cơ quan Tác dụng không mong muốn
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
ít gặp Viêm mũi họng
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Hiếm gặp Giảm bạch cầu trung
Rối loạn hệ miễn dịch
Chưa được biết Quá mẫn, phù mạch, phản ứng dị ứng
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Thường gặp Tăng nhu động ruột
ít gặp Biếng ăn, hạ đường huyết
Rối loạn tâm thần
Thường gặp Tâm trạng phấn khích, lú lẫn, khó chịu, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ
ít gặp Ảo giác, hoảng sợ, bồn chồn, lo âu, trầm cảm, tâm trạng chán nản, thay đổi tâm trạng, mất nhân cách, nói khó, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, không đạt cực khoái ở nữ, thờ ơ.
Hiếm gặp ức chế, tâm trạng phấn khởi
Chưa được biết Hiếu chiến
Rối loạn hệ thần kinh
Rất phổ biến Chóng mặt, buồn ngủ
Thường gặp Mất điều hòa vận động, bất thường phối hợp vận động, run, rối loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn sự chú ý, dị cảm, an thần, rối loạn tiền đình, hôn mê, đau đầu.
ít gặp Ngất, sững sờ, giật rung cơ, tâm thần hiếu động thái quá, mất vị giác, rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, run chủ ý, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, rối loạn ngôn ngữ, giảm phản xạ, giảm cảm giác, mất trí nhớ, tăng cảm giác, rát.
Hiếm gặp Giảm chức năng vận động, rối loạn khứu giác, chứng khó viết.
Chưa được biết Mất ý thức, suy giảm tỉnh thần, co giật, khó chịu
Rối loạn thị giác
Thường gặp Tầm nhìn mờ, nhìn đôi
ít gặp Xáo trộn thị giác, sưng mắt, khiếm khuyết thị lực, giảm thị lực, đau mắt, mỏi mắt, khô mắt, tăng chảy nước mắt.
Hiếm gặp Mất thị lực ngoại biến (thấy tối vùng chung quanh), nhìn dao động (một rối loạn mắt mà khi nhìn môi trường xung quanh như đang chuyền động), thay đổi thị giác chiều sâu nhận thức, hoa mắt, kích ứng mất, giãn đồng tử, lé mát, chói mắt.
Chưa được biết Giảm thị lực, viêm giác mạc
Rối loạn tai và tiền đình
Thường gặp Chóng mặt
ít gặp Tăng thính giác
Rối loạn tim
ít gặp Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ đầu
Hiếm gặp Nhịp xoang nhanh, nhịp xoang chậm, loạn nhịp xoang
Chưa được biết Suy tim sung huyết, QT kéo dài
Rối loạn mạch
ít gặp Đỏ bừng, cơn nóng bừng, hạ huyết áp, tăng huyết áp
Hiếm gặp Lạnh ngoại biên
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
ít gặp Khó thở, khô mũi
Hiếm gặp Chảy máu cam, đau thắt cổ họng, ho, nghẹt mũi, viêm mũi, ngáy
Chưa được biết Phù phổi
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp Nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi
ít gặp Đầy bụng, trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm cảm giác ở miệng
Hiếm gặp Cổ trướng, viêm tụy, khó nuốt
Chưa được biết Lưỡi sưng, tiêu chảy, buồn nôn
Rối loạn da và mô dưới da
ít gặp Phát ban có mụn nhở ở da, tăng tiết mồ hôi
Hiếm gặp Mề đay, mồ hôi lạnh
Chưa được biết Hội chứng Stevens Johnson, ngứa
Rối loạn CO’ xưong khửp và mô dưới da
ít gặp Giật cơ, sưng khớp, co cứng cơ, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau chân tay, cứng cơ bắp
Hiếm gặp Tiêu cơ vân, co thắt cổ từ cung, đau cổ
Rối loạn thận và tiết niệu
ít gặp Tiểu không kiểm soát, tiểu khó
Hiếm gặp Suy thận, thiểu niệu
Chưa được biết Bí tiểu
Rối loạn sinh sản và rối loạn tuyến sữa
Thường gặp Rối loạn chức năng cương dương
ít gặp Xuất tinh chậm, rối loạn chức năng tình dục
Hiếm gặp Vô kinh, xả vú, đau vú, đau bụng kinh, vú to Nữ hóa tuyến vú
Rối loạn toàn thân và rối loạn cục bộ
Thường gặp Dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại biên, phù nề
ít gặp Suy sụp, đau thắt ngực, suy nhược, khát nước, đau, cảm giác bất thường, ớn lạnh
Hiếm gặp Generalised phù nề, sốt
Chưa được biết Phù mặt
Theo dõi
Thường gặp Tăng cân
ít gặp Tăng creatine phosphokinase máu, tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, giảm số lượng tiêu cầu
Hiếm gặp Tăng glucose máu, giảm kali máu, giảm bạch cầu, tăng creatinin máu, giảm cân.

Ngừng thuốc sau thời gian điều trị ngắn hạn hoặc kéo dài gây ra các triệu chứng ngừng thuốc ở một vài bệnh nhân. Các phản ứng ngừng thuốc sau đây đã được quan sát: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lẳng, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, căng thẳng, trầm cảm, đau, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân cần được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị.

Liên quan đến việc ngừng điều trị kéo dài pregabalin, không có dữ liệu về tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng các triệu chứng ngừng thuốc liên quan đến thời gian điều trị và liều của pregabalin.

Quá liều và cách xử trí

Các tác dụng thường gặp nhất khi pregabalin được sử dụng quá liều gồm buồn ngủ, trạng thái lú lẫn,kích động và bồn chồn.

Trong trường hợp hiếm, hôn mê đã được ghi nhận.

Điều trị quá liều pregabalin gồm các biện pháp hỗ trợ chung và có thể bao gồm chạy thận nhân tạo nếu cần thiết

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: N03AX16

Pregabalin là một dẫn xuất của acid gamma-aminobutyric (acid (S)-3-(aminomethyl)-5- methylhexanoic)- một thuốc chống co giật và giảm đau. Pregabalin có cấu trúc tương tự chất ức chế thần kinh trung ương GABA, song không gắn trực tiếp với các thụ thề GABAa, GABAb, hay thụ thể của Benzodiazepin, không làm tăng đáp ứng của GABAa trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, cũng không làm thay đổi nồng độ GABA trên não chuột, không ảnh hưởng đến thu hồi cũng như thoái giáng GABA. Trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, sử dụng lâu dài pregabalin sẽ làm tăng mật độ các protein vận chuyền và tăng tốc độ vận chuyển GABA. Pregabalin gắn với các mô thần kinh trung ương với ái lực cao tại vị trí (X2-Ô (một tiểu đơn cị của kênh calci phụ thuộc điện thế). Mặc dù cơ chê chính xác của pregabalin chưa được biết đầy đủ, song việc gắn với tiểu đơn vị O.2-Ô có thể liên quan đến tác dụng giảm đau và chống co giật của pregabalin. In vitro, pregabalin làm giảm sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh phụ thuộc calci như glutamat, norepinephrin, peptid liên quan đến gen điều hòa calcitonin, và chất p, có thể thông qua điều hòa chức năng của kênh calci.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Pregabalin được hấp thu nhanh sau khi uống lúc đói, có nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong 1 giờ sau liều duy nhất hoặc đa liều. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin được ước lượng > 90% và không phụ thuộc liều. Sau liều lập lại, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ. Tỉ lệ hấp thu của pregabalin giảm khi thuốc được uống cùng với bữa ăn dẫn đến làm giảm Cmax khoảng 25-30% và làm chậm tmax khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, uống pregabalin vào bữa ăn không làm ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu của pregabalin.

Phăn bố

Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, pregabalin qua được hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống, và khỉ. Pregabalin cũng qua được nhau thai chuột và hiện diện trong sữa chuột mẹ đang nuôi con. ơ người, thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau liều uống khoảng 0,561 1/kg. Pregabalin không liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Pregabalin ít được chuyển hóa ở người. Sau khi dùng liều pregabalin đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% liều pregabalin được tìm thất trong nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa. Dẫn xuất N-methyl của pregabalin, là chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu của sự chuyển dạng racemic của pregabalin từ đồng phân s sang đồng phân R.

Bài tiết

Pregabalin được thải trừ chủ yếu từ hệ tuần hoàn bằng cách bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa.

Thời gian bán thải trung bình của pregabalin khoảng 6,3 giờ. Độ thanh thải huyết tương và độ thanh thải thận của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin.

Cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hoặc đã trải qua lọc máu. (tham khảo bảng 1 về điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận).

Tính tuyến tính / không tuyến tính

Pregabalin có dược động học tuyến tính trong khoảng liều khuyến cáo hàng ngày. Biến đổi dược động học đối với pregabalin là rất thấp (<20%). Dược động học đa liều được dự đoán từ dữ liệu dược động học đơn liều. Vì vậy, không cần thiết phải theo dõi thường xuyên nồng độ pregabalin trong huyết tương.

Giới tính

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ pregabalin trong huyết tương.

Suy thận

Độ thanh thải của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Hon nữa, pregabalin có thể bị loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương bằng lọc máu (sau 4 giờ lọc máu nồng độ pregabalin trong huyết thanh giảm xuống khoảng 50%). Vì pregabalin được bài tiết chủ yếu qua thận, nê cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy nhận và liều bổ sung sau lọc máu (tham khảo bảng 1 về điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận).

Suy gan

Không có nghiên cứu dược động học chuyên biệt trên các bệnh nhân suy gan. Vì pregabalin bị chuyên hóa không đáng kể và được bài tiết chủ yếu dưới dạng thuốc không biến đổi trong nước tiểu, nên suy gan không được dự kiến là làm thay đổi nồng độ pregabalin trong huyết tương.

Người cao tuổi (trên 65 tuổi)

Độ thanh thải pregabalin có xu hướng giảm khi tuổi tăng lên. Việc giảm độ thanh thải pregabalín đường uống bao gồm cả giảm độ thanh thải creatinin do tuồi cao. Có thể đòi hỏi giảm liều pregabaíịq ở bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương liên quan đến tuổi (tham khảo bảng 1 về điều chinh loi dựa trên chức năng thận).

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Prezel 150mg

  • Không nên dùng Thuốc Prezel 150mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Prezel 150mg

Thuốc Prezel 150mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, viên nang gelatin số 2, thân nang màu kem, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh dương, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay phải in logo Iwwd-Swify. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất.

Lý do nên mua Thuốc Prezel 150mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Prezel 150mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Thuốc Prezel 150mg mua ở đâu

Thuốc Prezel 150mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Prezel 150mg giá bao nhiêu

Thuốc Prezel 150mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 3.790đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21816-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Ind-Swift Limited.

Địa chỉ: Off. NH-221, Village Jawaharpur, Tehsil Derabassi, District SAS Nagar (Mohali), Punjab-140507 India

Xuất xứ

India.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)