X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-31669-19
  • (SĐK cũ: VD-31669-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Avucibe
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Pregabalin 75mg
Hàm lượng
  • 75mg
Số quyết định
  • 108/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 27/02/2019
Đợt cấp
  • Đợt 164
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng (Đỏ-Trắng)
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 10A - Quang Trung - Hà Đông - TP. Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - Tp. Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Thuốc Avucibe 75mg, điều trị động kinh, rối loạn lo âu, đau thần kinh

93 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Hataphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-31669-19
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Hoạt chất Pregabalin 75mg

Thuốc Avucibe 75mg có tác dụng để điều trị đau thần kinh, hỗ trợ động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo động kinh toàn bộ thứ phát ở người lớn, rối loạn lo âu lan tỏa

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Avucibe 75mg

Avucibe 75mg là thuốc chống động kinh, cơ chế tác dụng của thuốc là gắn với 1 tiểu đơn vị (a2-Ô protein) của kênh calci đóng mở bằng điện thế trong hệ thống thần kinh trung ương. Với thành phần dược chất chính là Pregabalin hàm lượng 75mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng trong điều trị bệnh động kinh, đau thần kinh. Thuốc thích hợp sử dụng cho người lớn.

Chỉ định của Thuốc Avucibe 75mg

Thuốc Avucibe 75mg được chỉ định điều trị

Động kinh: Pregabalin được chỉ định điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo động kinh toàn bộ thứ phát ở người lớn;

Rối loạn lo âu lan tỏa: Pregabalin được chỉ định điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (Generalized Anxiety Disorder – GAD) ở người lớn;

Đau thần kinh: Pregabalin được chỉ định trong điều trị đau thần kinh ngoại vi và trung ương ở người lớn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Avucibe 75mg

Thuốc Avucibe 75mg bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần dược chất: Pregabalin………………… 75 mg

Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose, magnesi stearat, bột talc, crospovidon, 1 bộ vỏ nang cứng số 1.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Avucibe 75mg

Thuốc Avucibe 75mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc Dùng theo đường uống. Có thể uống cùng thức ăn hoặc không.

Liều dùng

Khoảng liều dùng từ 150 mg đến 600 mg mỗi ngày được chia thành 2-3 lần.

Đau thần kinh: Điều trị với pregabalin có thể bắt đầu với liều 150 mg mỗi ngày được chia thành 2-3 lần. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau khoảng thời gian 3-7 ngày và nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau khoảng 7 ngày điều trị thêm.

Động kinh:

  • Liều khởi đầu 150 mg/ngày được chia thành 2-3 lần. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thế tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần. Có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm.

Rối loạn lo âu lan tỏa:

  • Khoảng liều dùng từ 150 mg – 600 mg mỗi ngày, chia thành 2 hoặc 3 lần. cần thường xuyên đánh giá lại nhu cầu điều trị.
  • Có thể bắt đầu điều trị bằng pregabalin với liều 150 mg/ngày. Dựa trên mức đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thế tăng liều tới 300 mg/ngày sau 1 tuần điều trị. Sau khi điều trị thêm 1 tuần liều dùng có thế tăng tới 450 mg/ngày. Có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm.

Ngưng sử dụng pregabalin: Nêu phải ngưng sử dụng pregabalin, cần giảm liều từ từ trong thời gian tối thiểu là 1 tuần.

Liều dùng cho một số nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận:

Giảm liều trên các bệnh nhân tổn thương chức năng thận phải tùy theo từng cá nhân và theo tốc độ thanh thải creatinin (Clcr)

1,23 X [140 – tuổi (năm)] X cân nặng (kg) A

Clcr (ml/phút) = ————————————————— (x 0,85

Creatinin huyết thanh (pmol/1)

Pregabalin được loại bỏ hiệu quả từ huyết tương bằng cách thẩm tách máu (50% thuốc trong 4 giờ). Đối với các bệnh nhân đang phải thẩm tách máu, liều hàng ngày của pregabalin cần được điểu chỉnh tùy theo chức năng thận. Bên cạnh liều dùng hàng ngày, nên dùng một liều bổ sung ngay sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu.

Bảng 1: Điều chỉnh liều pregabalin theo chức năng thận

Thanh thải creatinin

(Clcr) (ml/phút)

Tổng liều pregabalin hàng ngày

(mg/ngày) *

Chế độ liều
Liều khởi đầu (mg/ngày) Liều tối đa (mg/ngày)
>60 150 600 BID hoặc TID
>30- <60 75 300 BID hoặc TID
>15-<30 25-50 150 Một lần mỗi ngày hoặc

BID f

< 15 25 75 Một lần mỗi ngày
Liều bổ sung sau khi  phân máu (mg)
25 100 Liều duy nhất **

TID = chia thành 3 liều/ ngày

BID = Chia thành 2 liều/ngày.

* Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) cần chia theo chế độ liều nói trên để cung cấp mg/liều. ** Liều bổ sung là liều bổ sung thêm duy nhất.

Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan.

Trẻ em dướii 12 tuổi và thiếu niên (12 – 17 tuổi): Sự an toàn và hiệu quả của pregabalin cho trẻ em dưới 12 tuổi và thiếu niên chưa được thiết lập. Không nên dùng thuốc cho đối tượng này

Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Người cao tuổi có thế cần giảm liều do chức năng thận suy giảm.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Avucibe 75mg

Aminazin 25mg điều trị điều trị rối loạn tâm thần cấp tính
Aminazin 25mg là gì Aminazin 25mg là thuốc chống trầm cảm trên hệ thần kinh trung...
0
  • Quá mẫn với pregabalin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Avucibe 75mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Avucibe 75mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Bệnh não: Các trường hợp bệnh não đã được báo cáo, chủ yếu ở những bệnh nhân có nguy cơ tiềm ẩn của bệnh não.
  • Uống thuốc có thể gây ra tình trạng mờ mắt nhất thời và một số thay đổi khác về thị lực. Khi ngưng dùng thuốc, các triệu chứng về thị lực này có thể sẽ hết hoặc giảm bớt.
  • Suy thận: Mặc dù ảnh hưởng của việc dùng thuốc trên bệnh nhân suy thận có hồi phục chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống, đã có báo cáo rằng chức năng thận được cải thiện sau khi ngừng hoặc giảm liều pregabalin.
  • Một số bệnh nhân tiểu đường bị tăng cân khi dùng pregabalin có thể cần điều chỉnh việc dùng các thuốc hạ đường huyết.
  • Cần ngưng sử dụng pregabalin ngay nếu có triệu chứng phù mạch như phù mặt, phù quanh miệng hoặc phù đường hô hấp trên.
  • Điều trị bằng pregabalin thường xảy ra chóng mặt và buôn ngủ, có thê tăng nguy cơ xảy ra các tai nạn do chấn thương (ngã) ở người cao tuổi. Đã có các báo cáo về mất ý thức, lú lẫn và sa sút tinh thần. Do vậy, bệnh nhân phải được chỉ dẫn cần thận trọng cho đến khi quen với các tác dụng không mong muốn có thế xảy ra với thuốc.
  • Trong điều trị ngắn hạn và dài hạn với pregabalin, sau khi ngưng thuốc, đã quan sát thấy hội chứng cai thuốc trên một số bệnh nhân gồm: mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo lắng, vã mồ hôi và tiêu chảy.
  • Cũng như bất kỳ loại thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương nào, cần đánh giá cẩn thận bệnh nhân để tìm hiểu về tiền sử lạm dụng thuốc và quan sát các dấu hiệu dùng sai hay lạm dụng pregabalin trên bệnh nhân (ví dụ: biểu hiện tăng dung nạp thuốc, tăng liều thuốc, hành vi tìm kiếm thuốc).
  • Mặc dù chưa xác định được mối quan hệ nhân quả giữa việc dùng pregabalin và bệnh suy tim sung huyết nhưng đã có một số báo cáo về bệnh suy tim sung huyết ở một số bệnh nhân dùng pregabalin. Trong một số thử nghiệm ngắn hạn trên các bệnh nhân không có dấu hiệu lâm sàng của các bệnh về tim hoặc mạch ngoại vi, không có mối liên hệ rõ ràng giữa phù ngoại vi và các biến chứng tim mạch như tăng huyết áp hoặc suy tim sung huyết. Do dữ liệu trên các bệnh nhân suy tim sung huyết nặng còn hạn chế, cần thận trọng khi dùng pregabalin trên các bệnh nhân này.
  • Trong điều trị đau thần kinh trung ương do chấn thương tủy sống, tỷ lệ các tác dụng không mong muốn nói chung, tác dụng không mong muốn trên hệ thống thần kinh trung ương và đặc biệt là buồn ngủ tăng lên.
  • Hành vi và ý định tự tử: Ý định và hành vi tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhận được điều trị bằng thuốc chống động kinh trong một số trường hợp. Một phân tích tổng hợp các nghiên cứu đối chứng giả dược ngẫu nhiên về thuốc chống động kinh cũng cho thấy nguy cơ tự tử và hành vi tự tử tăng lên. Cơ chế của nguy cơ này chưa được nghiên cứu và dữ liệu sẵn có không loại trừ khả năng tăng nguy cơ cho pregabalin.
  • Giảm chức năng đường tiêu hóa dưới: Xuất hiện khi dùng pregabalin cùng với các thuốc có khả năng gây táo bón, chẳng hạn như thuốc giảm đau opioid có the gây giảm chức năng đường tiêu hóa dưới (ví dụ như tăc nghẽn đường ruột, tăc ruột uio bóư). Khi sử dụng kết hợp pregabalin và các opioid, cần cân nhắc các biện pháp phòng ngừa táo bón (đặc biệt ở bệnh nhân nữ và người cao tuổi).

Sử dụng Thuốc Avucibe 75mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai’. Chưa có các dữ liệu đầy đủ về việc dùng pregabann trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy tác dụng gây độc trên khả năng sinh sản. Chưa biết rõ về nguy cơ có thể xảy ra trên người. Do vậy, không nên dùng pregabalin khi đang mang thai trừ khi lợi ích mang lại cho người mẹ vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Nên sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả cho phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú’. Pregabalin được bài tiết vào sữa mẹ. Do tính an toàn của pregabalin ở trẻ nhỏ chưa được biết, nên không khúyên cáo nuôi con bằng sữa mẹ khi đang điều trị bằng pregabalin. Khi quyết định nên ngưng nuôi con bằng sữa mẹ hay ngưng điều trị bằng pregabalin thì cân cân nhăc giữa lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích khi điều trị bằng thuốc này đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Avucibe 75mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Pregabalin có thể gây chóng mặt, buồn ngủ có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Do vậy, không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia các hoạt động mạo hiểm khác cho đến khi xác định được thuốc có ảnh hưởng đến việc thực hiện các hoạt động này hay không.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Avucibe 75mg

  • Do pregabalin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa, lượng thuốc chuyển hóa không đáng kể (<2% của liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng đã chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro và không liên kêt với protein huyêt tương, pregabalin không tạo ra tương tác hoặc bị tương tác dược động học.
  • Đã có báo cáo về suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân dùng pregabalin và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
  • Đã có báo cáo về các biến cố liên quan đến giảm chức năng đường tiêu hóa dưới: tắc ruột, liệt một gây tắc nghẽn, táo bón) khi dùng pregabalin với các thuốc có khả năng gây táo bón, ví dụ như thuốc giảm đau nhóm opioid.
  • Dùng đồng thời pregabalin với các thuốc tránh thai đường uống norethisteron và/hoặc ethinyl estradiol không ảnh hưởng đến sự ổn định về dược động học của cả 2 thuốc.
  • Trong các nghiên cứu in vitro, không quan sát thấy tương tác dược động học lâm sàng giữa pregabalin với phenytoin, carbamazepin, acid valproic, lamotrigin, gabapentin, lorazepam, oxycodon hoặc ethanol. Phân tích dược động học trên từng nhóm đối tượng đã chỉ ra rằng các thuốc điều trị tiểu đường dùng đường uống, các thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabin và topiramat, không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến tốc độ thanh thải pregabalin.
  • Pregabalin có thế ảnh hưởng tới tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, dùng nhiều liều prebagalin đường uống kết hợp với oxycodon, lorazepam, hoặc ethanol không gây tác động lâm sàng quan trọng nào đến hoạt động hô hấp. Pregabalin làm tăng thêm rối loạn nhận thức và chức năng vận động tổng thể gây ra bởi oxycodon.

Tác dụng phụ của thuốc Avucibe 75mg

Trong quá trình sử dụng Avucibe 75mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo gồm chóng mặt và buồn ngủ. Các tác dụng không mong muốn thường gặp ở mức độ nhẹ và vừa.

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất của được xác định là rất thường gặp (>1/10), thường gặp (>1/100, < 1/1000, < 1/100) và hiếm gặp (< 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10.000).

Hệ cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn

 

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng Thường gặp Viêm mũi họng.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết ít gặp Giảm bạch cầu trung tính.
Rối loạn hệ miễn dịch ít gặp Phản ứng quá mẫn.
Hiếm gặp Phù mạch, phản ứng dị ứng.
Rối loạn chuyển hóa và Thường gặp Tăng cảm giác ngon miệng.
dinh dưỡng ít gặp Chán ăn, hạ đường huyết.
Thường gặp Hưng cảm, lú lẫn, cáu kỉnh, trầm cảm, rối loạn định hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục.
Rối loạn tâm thần ít gặp Ảo giác, thao thức, bồn chồn, trầm cảm, hưng cảm, tính khí thất thường, mộng mị, khó diễn đạt băng lời nói, tăng ham muốn tình dục, mất khả năng đạt cực khoái.
Hiếm gặp Hoảng loạn, mất phản xạ có điều kiện, thờ ơ.
Rối loạn hệ thần kinh Rất thường gặp Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu.
Thường gặp Mất điều hòa, điều phối bất thường, run, loạn vận ngôn, mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ, mất tập trung, dị cảm, giảm cảm giác, giảm đau, rối loạn thăng bằng, ngủ lịm.
ít gặp Ngất, bất tỉnh, sa sút tinh thần, chứng giật cơ, tăng hoạt động tâm thần vận động, rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, run hữu ý, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, rối loạn ngôn ngữ, giảm phản xạ, tăng xúc giác, cảm giác nóng bỏng
Hiếm gặp Sững sờ, loạn khứu giác, giảm mất vị giác, chứng khó viết.
Rối loạn về mắt Thường gặp Nhìn mờ, nhìn đôi.
ít găp Mất thị giác ngoại biên, rối loạn thị lực sưng mắt, giảm thị trường, giảm thị lực, đau mắt, mỏi mắt, hoa mắt, khô mắt, tăng chảy nước mắt, kích ứng mắt.
Hiếm gặp Dao động về thị lực, thay đổi cảm nhận về độ sâu của ảnh, giãn đồng tử, lác mắt, ánh nhìn bị sáng, viêm giác mạc.
Rối loạn về tai và tai trong Thường gặp Mất thăng bằng.
ít gặp Tăng thính lực.
Rối loạn về tim ít gặp Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ 1, nhịp chậm xoang.
Hiếm gặp Nhịp nhanh xoang, loạn nhịp xoang, suy tim sung huyết.
Rối loạn về mạch ít gặp Hạ huyết áp, tăng huyết áp, nóng bừng, đỏ bừng, lạnh chân tay.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất ít gặp Khó thở, chảy máu cam, ho, sung huyết mũi, viêm mũi, ngáy.
Hi êm gặp Tắc nghẽn họng, khô mũi, phù phối.
Rối loạn đường tiêu hóa Thường gặp Buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, trướng bụng, khô miệng, tiêu chảy.
ít gặp Bệnh thực quản hồi lưu, tăng tiết nước bọt, giảm xúc giác ở miệng.
Hiếm gặp Tràn dịch màng bụng, viêm tụy, khó nuốt, sưng lưỡi.
Rối loạn mật ít gặp Tăng men gan.
Hiêm gặp Vàng da.
Rât hiêm gặp Suy gan, viêm gan.
Rối loạn da và mô dưới

da

ít gặp Mọc nốt sần đỏ, nổi mề đay, sưng mặt, ngứa, toát mồ hôi.
Hiếm gặp________ Toát mồ hôi lạnh.
Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết Thường gặp Chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chi, co thắt cổ tử cung.
ít gặp Sưng các khớp, đau cơ, rung cơ, đau cổ,
Hiếm gặp Rạn da
Rối loạn về thận và tiết niệu ít gặp Tiểu són, tiểu khó.
Hiếm gặp Suy thận, giảm niệu, bí tiểu
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú Thường gặp Rối loạn cương dương
ít gặp Rôi loạn chức năng tình dục, chậm xuất tinh, đau bụng kinh, đau vú.
Hiếm gặp Vô kinh, vú tiết dịch, to vú ở cả nam và nữ.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ Thường gặp Phù ngoại vi, phù nề, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say rượu, cảm giác bất thường, mệt mỏi.
ít gặp Phù toàn thân, tức ngực, đau, sốt, khát, lạnh run, suy nhược.
Thăm khám Thường gặp Tăng cân.
ít gặp Tăng creatin phosphokinase huyết, tăng alanin aminotransferase huyết, tăng aspartat aminotransferase huyết, tăng ghacỏsơ huyết, giảm số lượng tiều cầu, giảm kali huyết, giảm cân.
Hiêm gặp Giảm tế bào bạch cầu, tăng creatinin huyết.

Quá liều và cách xử trí

Biểu hiện của quá liều bao gồm: Buồn ngủ, tình trạng lú lẫn, trầm cảm, lo âu và bồn chồn. Trong một số trường hợp hiếm hoi có thể xảy ra hôn mê.

Cách xừ trí: Điều trị quá liều pregabalin cần bao gồm các biện pháp hỗ trợ tổng quát và có thể bao gồm cả thấm tách máu nếu cần thiết.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Pregabalin là thuốc chống động kinh, cơ chế tác dụng của thuốc là gắn với 1 tiểu đơn vị (a2-Ô protein) của kênh calci đóng mở bằng điện thế trong hệ thống thần kinh trung ương. Bằng chứng từ mô hình động vật có tổn thương thần kinh chỉ ra rằng pragabalin giảm giải phóng chất dẫn truyền thần kinh cảm thụ đau phụ thuộc vào calci ở tủy sống, có thế thông qua sự ngăn cản vận chuyển calci và/hoặc giảm dòng calci. Bằng chứng từ các mô hình động vật khác có tổn thương thần kinh cho thấy hoạt tính giảm đau của pregabalin cũng có thể gián tiếp qua các tương tác với các con đường phó giao cảm và serotonin.

Đặc tính dược động học

Dược động học ổn định của pregabalin là giống nhau trên những người tình nguyện khỏe mạnh, các bệnh nhân động kinh đang dùng thuốc chống động kinh và các bệnh nhân đau mạn tính.

Hấp thu: Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, nồng đồ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ trong cả chế độ dùng đơn liều và đa liều. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin khoảng >90% và không phụ thuộc vào liều dùng. Khi uống liều lặp đi lặp lại, trạng thái ổn định đạt được trong 24 – 48 giờ. Tỷ lệ hấp thu của pregabalin giảm khi dùng cùng thức ăn dẫn đến Cmax giảm khoảng 25 – 30% và tmax bị chậm khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, dùng pregabalin cùng với thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến mức độ hấp thu pregabalin.

Phân bố: Ở người, thể tích phân bố của pregabalin sau khi uống là khoảng 0,56 L/kg. Pregabalin không liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Sau khi dùng một liêu pregabalin có đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu là của pregabalin ở dạng chưa chuyển hóa. Dần xuất N-methylat của, pregabalin, chât chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiêm khoảng 0,9% liêu dùng. Trong các nghiên cứu tiên lâm sàng, không có dấu hiệu nào về sự biến đổi pregabalin dạng đồng phân tả tuyền thành đồng phân hữu tuyền.

Thải trừ: Pregabalin được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận dưới dạng không chuyên hóa. Thời gian bán thải trung bình của pregabalin là 6,3 giờ. Tốc độ thanh thải pregabalin huyết tương và tốc độ thanh thải thận tỷ lệ thuận với tốc độ thanh thải creatinin.

Tuyến tính/phi tuyến tính’. Dược động học pregabalin là tuyến tính trong phạm vi liều khuyến cáo hàng ngày. Sự thay đổi dược động học đối với pregabalin Dược động học đa liều có thể dự đoán được từ dữ liệu đơn liều. Do đó, theo dõi thường xuyên nồng độ của pregabalin trong huyết tương.

* Dược động học ở những nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Giới tính: Các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy giới tính không có ảnh hưởng đáng kể nào đến nồng độ của pregabalin trong huyết tương.

Suy thận: Tốc độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với tốc độ thanh thải Pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương qua tham tách máu (sau tách máu nồng độ của pregabalin trong huyết tương giảm khoảng 50%). Bởị qua thận là đường thải trừ chính, cần phải giảm liều cho bệnh nhân suy thận và dùng liều bổ sung cho bệnh nhân thẩm tách máu.

Suy gan: Chưa có nghiên cứu dược động học cụ thể nào được tiến hành trên bệnh nhân suy gan. Vì pregabalin được chuyển hóa không đáng kê và được thải trừ chủ yêu qua thận dưới dạng không chuyển hóa nên chức năng gan suy giảm sẽ không làm thay đổi đáng kế nồng độ pregabalin trong huyết tương.

Trẻ em: Nghiên cứu trên những bệnh nhân trẻ bị động kinh (nhóm tuổi từ 1 đến 23 tháng, từ 2 đến 6 tuổi, từ 7 đến 11 tuổi và từ 12 đến 16 tuổi) ở các liều 2,5; 5; 10 và 15 mg/kg/ngày.

Sau khi uống pregabalin lúc đói ở bệnh là trẻ em, nhìn chung thời gian để đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương là tương tự nhau ở các nhóm tuổi và diễn ra trong khoảng từ 0,5 đến 2 giờ sau khi dùng thuốc.

Thời gian bán thải của pregabalin khoảng 3 đên 4 giờ ở trẻ em dưới 6 tuổi và từ 4 đến 6 giờ ở trẻ em từ 7 tuổi trở lên.

Không có nghiên cứu dược động học pregabalin ở bệnh nhân dưới 3 tháng tuổi.

Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Tốc độ thanh thải creatinin có xu hướng giảm khi tuổi cao. Mức giảm của tốc độ thanh thải pregabalin theo đường uống thống nhất với mức giảm của tốc độ thanh thải creatinin khi tuổi cao. Có thể cần giảm liều pregabalin cho các bệnh nhân tổn thương chức năng thận do tuổi cao.

Phụ nữ cho con bú: Dược động học của liều pregabalin 150mg dùng 12 giờ/lần đã được khảo sát ở 10 phụ nữ đang có tiết sữa, các phụ nữ này đang ở giai đoạn sau khi sinh tôi thiểu là 12 tuần. Sự tiết sữa ít ảnh hưởng hoặc không có ảnh hưởng đến dược động học của pregabalin. Pregabalin được tiết vào sữa với nồng độ ổn định trung bình vào khoảng 76% so với nồng độ thuốc trong huyết tương của mẹ. Liều pregabalin trung bình từ sữa mẹ mà trẻ nhận hàng ngày (giả sử lượng sữa mẹ tiêu thụ trung bình là 150 ml/kg/ngày) là 0,31 mg/kg/ngày, liều này tính theo mg/kg sẽ là khoảng 7% so với liều của người mẹ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Avucibe 75mg

  • Không nên dùng Thuốc Avucibe 75mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Avucibe 75mg

Thuốc Avucibe 75mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, viên nang cứng số 1, nắp màu đỏ, thân màu trắng, bên trong có chứa bột thuốc tơi khô, đồng nhất, màu trắng hoặc trắng ngà, nang sạch bóng, không méo mó, không nứt vỡ. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm. Phía trên góc tay trái in logo HATARPHAR. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, số lô sản xuất, hạn sử dụng, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Avucibe 75mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Avucibe 75mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Thuốc Avucibe 75mg mua ở đâu

Thuốc Avucibe 75mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Avucibe 75mg giá bao nhiêu

Thuốc Avucibe 75mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 700đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-31669-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Thuốc Avucibe 75mg, điều trị động kinh, rối loạn lo âu, đau thần kinh
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Avucibe 75mg, điều trị động kinh, rối loạn lo âu, đau thần kinh
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)