Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 100 viên |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-29749-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Clorpheniramin maleat |
| Thành phần | Clorpheniramin maleat |
Clorpheniramin 4mg được chỉ định điều trị: Điều trị triệu chứng cho tất cả các trường hợp dị ứng có đáp ứng với kháng histamin, bao gồm: viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, mày đay, phù mạch thần kinh, dị ứng thức ăn,..
Nội dung chính
Chứng nhận GMP
Chứng nhận ISOClorpheniramin 4mg được chỉ định điều trị: Điều trị triệu chứng cho tất cả các trường hợp dị ứng có đáp ứng với kháng histamin, bao gồm: viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, mày đay, phù mạch thần kinh, dị ứng thức ăn, côn trùng cắn, dị ứng thuốc và huyết thanh. Giảm triệu chứng ngứa do thủy đậu.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Clorpheniramin 4mg bao gồm những thành phần chính như là: Clorpheniramin maleat: 4mg
Tá dược: tinh bột sắn, tartrazin, sunset yellow, magnesi stearar, lactose,… vừa đủ 1 viên.
Clorpheniramin 4mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống trực tiếp.
Uống lúc no hoặc trước khi đi ngủ.
Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 4mg (1 viên), cách 4-6 giờ/lần. Tối đa 24mg (6 viên) /ngày.
Đối với người cao tuổi. Xem xét giảm liều do người cao tuổi thường tăng nhạy cảm với tác dụng kháng cholinergic, tối đa 12mg (3 viên)/ngày.
Đối với trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Uống 2mg, cách 4-6 giờ/lần. Tối đa 12mg/ngày. Nên dùng thuốc khác với hàm lượng phù hợp.
Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Thời kỳ mang thai: Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng clopheniramin ở phụ nữ mang thai. Chưa xác định được nguy cơ tiềm ẩn ở người. Sử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể gây ra những phản ứng ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non. Không sử dụng thuốc trong thời gian mang thai trừ khi thuốc được cho là cần thiết với người mẹ.
Thời kỳ cho con bú Clorpheniramin và các thuốc kháng histamin khác có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Không sử dụng thuốc khi dang cho con bú trừ khi thuốc được cho là cần thiết với người mẹ.
Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động ở một số người bệnh, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người dạng lái xe hoặc vận hành máy móc
Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của clorpheniramin.
Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin. Các thuốc ức chế CYP3A4 như dasatinid, prar ilintid làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của clorpheniramin.
Thuốc làm giảm tác dụng của các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất kháng mascose của clorpheniramin bị tăng lên bởi các thuốc ức chế MAO.
Khi dùng với liều điều trị, ADR phổ biến nhất là buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mát mặt phối hợp động tác và tác dụng kháng muscarin nhẹ, các ADR này thường hết sau vài ngày diễu trị. Trẻ em (đặc biệt là trẻ sơ sinh) và người cao tuổi rất nhạy cảm với tác dụng kháng muscarin.
Thường gặp ADR > 1/100:
Thần kinh: ức chế hệ TKTW: ngủ từ ngủ nhẹ đến ngủ sâu, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác (đôi khi kích thích nghịch thường, đặc biệt ở trẻ nhỏ, dùng liều cao ở người cao tuổi hay trẻ em), nhức đầu, rối loạn tâm thần – vận động.
Tác dụng kháng muscarin: Khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu, táo bón, tăng trào ngược dạ dày.
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100:
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau vùng thượng vị
Tim: Đánh trống ngực, loạn nhịp tim.
Da: Phát ban, phản ứng mẫn cảm (co thắt phế quản, phù mạch và phản vệ).
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu huyết tản, giảm tiểu
ADR khác: Co giật, vã mồ hôi, dau cơ, dị cảm, tác dụng ngoại tháp, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ù tai, hạ huyết áp, rụng tóc.
Quá liều: Liều gây chết của clorpheniramin khoảng 25 – 50 mg/kg thể trọng. Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồn an thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.
Điều triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Rửa dạ dày hoặc gây nên bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.
Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Clorpheniramin là một hỗn hợp đồng phân đối quang có tác dụng kháng histamin, an thần trung bình nhưng cũng có thể kích thích nghịch thường, đặc biệt ở trẻ nhỏ và kháng muscarin. Clorpheniramin maleat dẫn xuất từ alkylamin là kháng histamin an thần thuộc thế hệ thứ nhất. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin làm giảm hoặc làm mất các tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H ở các mô trên đường tiêu hóa, thành mạch và đường hô hấp, thuốc không làm mất hoạt tính của histamin hoặc ngăn cản tổng hợp hoặc giải phóng histamin.
Hấp thụ và phân bố: Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 2,5-3,2 lit/kg (người lớn) và 3,8 lit/kg (trẻ em).
Chuyển hóa: Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất chuyển hóa gồm có desmethyl – didesmethyl- clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. Nồng độ clorpheniramin trong huyết thanh không tương quan đúng với tác dụng kháng histamin vì còn một chất chuyển hóa chưa xác định cũng có tác dụng.
Thải trừ: Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Người lớn có chức năng gan, thận bình thường thời gian bán thải của clorpheniramin dao động từ 12-43 giờ và đối với trẻ em từ 5,2-23,1 giờ. Ở người bệnh suy thận mạn, thời gian bán thải kéo dài tới 280-330 giờ.
Clorpheniramin 4mg được bào chế dưới dạng viên nén, có hình tròn, màu vàng. Thuốc được đựng trong lọ nhựa. Mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, logo thương hiệu Hatayphar ở giữa. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 100 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Viên nén.
Clorpheniramin 4mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Clorpheniramin 4mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-29749-18
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây – Hatayphar.
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.