Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 100 viên
Thương hiệu Hatapharm
Chuyên mục
Thành phần

Clorpheniramin 4mg được chỉ định điều trị: Điều trị triệu chứng cho tất cả các trường hợp dị ứng có đáp ứng với kháng histamin, bao gồm: viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, mày đay, phù mạch thần kinh, dị ứng thức ăn,..

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Chứng nhận sản phẩm

Clorpheniramin 4mg là gì

Clorpheniramin 4mg là một thuốc có thành phần dược chất chính từ Clorpheniramin maleat hàm lượng 4mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng theo đường uống trực tiếp. Thuốc Clopheniramin 4mg được dùng để điều trị triệu chứng cho tất cả các trường hợp dị ứng có đáp ứng với kháng histamin, bao gồm: viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, mày đay, phù mạch thần kinh, dị ứng thức ăn,…

Chỉ định của Clorpheniramin 4mg

Clorpheniramin 4mg được chỉ định điều trị: Điều trị triệu chứng cho tất cả các trường hợp dị ứng có đáp ứng với kháng histamin, bao gồm: viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, mày đay, phù mạch thần kinh, dị ứng thức ăn, côn trùng cắn, dị ứng thuốc và huyết thanh. Giảm triệu chứng ngứa do thủy đậu.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Clorpheniramin 4mg

Clorpheniramin 4mg bao gồm những thành phần chính như là: Clorpheniramin maleat: 4mg

Tá dược: tinh bột sắn, tartrazin, sunset yellow, magnesi stearar, lactose,… vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Clorpheniramin 4mg

Xonatrix – 120mg điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng
Thuốc Xonatrix – 120mg là gì Thuốc Xonatrix-120mg là thuốc bán theo đơn, sử dụng dưới sự...
0

Clorpheniramin 4mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Thuốc dùng theo đường uống trực tiếp.

Uống lúc no hoặc trước khi đi ngủ.

Liều lượng:

Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 4mg (1 viên), cách 4-6 giờ/lần. Tối đa 24mg (6 viên) /ngày.

Đối với người cao tuổi. Xem xét giảm liều do người cao tuổi thường tăng nhạy cảm với tác dụng kháng cholinergic, tối đa 12mg (3 viên)/ngày.

Đối với trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Uống 2mg, cách 4-6 giờ/lần. Tối đa 12mg/ngày. Nên dùng thuốc khác với hàm lượng phù hợp.

Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Clorpheniramin 4mg

  • Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh đang cơn hen hấp.
  • Glocom góc hẹp.
  • Bí tiểu tiện.
  • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
  • Hẹp môn vị.
  • Bệnh nhân đang dùng IMAO trong vòng 14 ngày trước đó.
  • Chế phẩm trị ho, cảm lạnh (bán không cần đơn) cho trẻ dưới 2 tuổi.
  • Trẻ sơ sinh đủ tháng và thiếu tháng.
  • Người nuôi con bú.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Clorpheniramin 4mg

  • Do tác dụng kháng muscarin cần thận trọng khi dùng cho người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
  • Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
  • Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở, hen phế quản.
  • Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.
  • Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glôcôm.
  • Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (>60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.
  • Trẻ em rất nhạy cảm với các tác dụng không mong muốn và có thể gây kích thích thần kinh nên hết sức thận trọng khi dùng clorpheniramin cho các bệnh nhân này, nhất là ở trẻ nhỏ có tiền sử động kinh.
  • Thuốc có chứa lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose không nên sử dụng thuốc này.
  • Thuốc có chứa tartrazin, sunset yellow: có thể gây phản ứng dị ứng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng clopheniramin ở phụ nữ mang thai. Chưa xác định được nguy cơ tiềm ẩn ở người. Sử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể gây ra những phản ứng ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non. Không sử dụng thuốc trong thời gian mang thai trừ khi thuốc được cho là cần thiết với người mẹ.

Thời kỳ cho con bú Clorpheniramin và các thuốc kháng histamin khác có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Không sử dụng thuốc khi dang cho con bú trừ khi thuốc được cho là cần thiết với người mẹ.

Ảnh hưởng của lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

­Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động ở một số người bệnh, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người dạng lái xe hoặc vận hành máy móc

Tương tác, tương kỵ của Clorpheniramin 4mg

Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của clorpheniramin.

Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin. Các thuốc ức chế CYP3A4 như dasatinid, prar ilintid làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của clorpheniramin.

Thuốc làm giảm tác dụng của các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất kháng mascose của clorpheniramin bị tăng lên bởi các thuốc ức chế MAO.

Tác dụng phụ của Clorpheniramin 4mg

Khi dùng với liều điều trị, ADR phổ biến nhất là buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mát mặt phối hợp động tác và tác dụng kháng muscarin nhẹ, các ADR này thường hết sau vài ngày diễu trị. Trẻ em (đặc biệt là trẻ sơ sinh) và người cao tuổi rất nhạy cảm với tác dụng kháng muscarin.

Thường gặp ADR > 1/100:

Thần kinh: ức chế hệ TKTW: ngủ từ ngủ nhẹ đến ngủ sâu, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác (đôi khi kích thích nghịch thường, đặc biệt ở trẻ nhỏ, dùng liều cao ở người cao tuổi hay trẻ em), nhức đầu, rối loạn tâm thần – vận động.

Tác dụng kháng muscarin: Khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu, táo bón, tăng trào ngược dạ dày.

Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100:

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau vùng thượng vị

Tim: Đánh trống ngực, loạn nhịp tim.

Da: Phát ban, phản ứng mẫn cảm (co thắt phế quản, phù mạch và phản vệ).

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu huyết tản, giảm tiểu

ADR khác: Co giật, vã mồ hôi, dau cơ, dị cảm, tác dụng ngoại tháp, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ù tai, hạ huyết áp, rụng tóc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều: Liều gây chết của clorpheniramin khoảng 25 – 50 mg/kg thể trọng. Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồn an thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.

Xử trí:

Điều triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Rửa dạ dày hoặc gây nên bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.

Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Clorpheniramin là một hỗn hợp đồng phân đối quang có tác dụng kháng histamin, an thần trung bình nhưng cũng có thể kích thích nghịch thường, đặc biệt ở trẻ nhỏ và kháng muscarin. Clorpheniramin maleat dẫn xuất từ alkylamin là kháng histamin an thần thuộc thế hệ thứ nhất. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin làm giảm hoặc làm mất các tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H ở các mô trên đường tiêu hóa, thành mạch và đường hô hấp, thuốc không làm mất hoạt tính của histamin hoặc ngăn cản tổng hợp hoặc giải phóng histamin.

Đặc tính dược động học

Hấp thụ và phân bố: Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 2,5-3,2 lit/kg (người lớn) và 3,8 lit/kg (trẻ em).

Chuyển hóa: Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất chuyển hóa gồm có desmethyl – didesmethyl- clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. Nồng độ clorpheniramin trong huyết thanh không tương quan đúng với tác dụng kháng histamin vì còn một chất chuyển hóa chưa xác định cũng có tác dụng.

Thải trừ: Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Người lớn có chức năng gan, thận bình thường thời gian bán thải của clorpheniramin dao động từ 12-43 giờ và đối với trẻ em từ 5,2-23,1 giờ. Ở người bệnh suy thận mạn, thời gian bán thải kéo dài tới 280-330 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo

  • Không nên dùng Clorpheniramin 4mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Clorpheniramin 4mg

Clorpheniramin 4mg được bào chế dưới dạng viên nén, có hình tròn, màu vàng. Thuốc được đựng trong lọ nhựa. Mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, logo thương hiệu Hatayphar ở giữa. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do mua Clorpheniramin 4mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 100 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100g.

Dạng bào chế: Viên nén.

Clorpheniramin 4mg mua ở đâu

Clorpheniramin 4mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Clorpheniramin 4mg giá bao nhiêu

Clorpheniramin 4mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-29749-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây – Hatayphar.

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Thành Phố Hà Nội

Xuất xứ

Việt Nam

Đánh giá Clorpheniramin 4mg Hatapharm, Điều trị triệu chứng cho tất cả các trường hợp dị ứng
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Clorpheniramin 4mg Hatapharm, Điều trị triệu chứng cho tất cả các trường hợp dị ứng
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)