Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Korea |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Young Il Pharm |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-21393-18
|
| Nhà sản xuất | Young Il Pharm. Co. Ltd |
| Hoạt chất | Flunarizin (dưới dạng Flunarizin hydroclorid) 5mg |
PRIZINE Capsule là thuốc kê đơn dùng để dự phòng cơn đau nửa đầu và điều trị các triệu chứng chóng mặt, ù tai do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình. Sản phẩm giúp cải thiện lưu thông máu lên não, hỗ trợ cân bằng và giảm rối loạn tiền đình hiệu quả.
Nội dung chính
PRIZINE Capsule Dự phòng chúng đau nửa đầu. Điều trị triệu chứng chóng mặt, ù tai do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình.
Mỗi viên nang chứa:
Hoat chất’.
Flunarizin dihydrochlorid 5,9mg
(tương đương Flunarizin 5mg)
Tá dươc’. Lactose Hydrat, Povidon, Microcrystallin Cellulose, Magnesi Stearat.
Này chỉ nên dừng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
Người lớn và người cao tuổi (18 tuổi và lớn hơn)
Dự phòng bệnh đau nửa đầu:
Liều khỏi đầu: 2 viên một lần mỗi ngày cho bệnh nhân từ 18- 64 tuổi, uống vào buổi tối; 1 viên một lần mồi ngày cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, uống vào buổi tối.
Nếu trong khi đang điều trị, các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc các triệu chứng không thích họp khác xảy ra, nên ngưng thuốc.
Nếu sau hai tháng điều trị, sự cải thiện không đáng kể, bệnh nhân được xem là không đáp ứng và nên ngưng thuốc.
Điều trị duy trì: Nếu bệnh nhân có đáp ứng tốt và cần phải điều trị duy trì, nên giảm liều xuống mồi tuần còn 5 ngày dùng thuốc vói liều tương tự như mỗi ngày và 2 ngày không dùng thuốc. Thậm chí nếu bệnh nhân điều trị duy trì dự phòng hữu ích và dung nạp tốt cũng nên ngưng thuốc sau 6 tháng điều trị và chỉ nên dùng thuốc trở lại khi bệnh tái phát.
Điều tri triều chứng chóng măt, ù tai do rối loan chức năng hê thống tiền đình:
Dùng liều tương tự như trong dự phòng đau nửa đầu. Tuy nhiên, liều khởi đầu không nên kéo dài quá thời gian cần thiết (thường là 2 tháng). Nên ngưng thuốc nếu không thấy cải thiện sau 2 tháng điều trị chóng mặt bộc phát và sau 1 tháng trong điều trị chóng mặt mạn tính.
Trẻ em, nhũ nhi và trẻ sơ sinh: không đưọc khuyến cáo.
Bệnh nhân mẫn cảm với flunarizin hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc;
Bệnh nhân có triệu chứng của bệnh Parkinson từ trước khi điều trị; tiền sử có các triệu chứng ngoại tháp; mắc bệnh trầm cảm hoặc tiền sử có hội chửng trầm cảm tái phát.
Flunarizin không thích hợp cho việc kết thúc sớm cơn đau nửa đầu. Vì vậy, không có lý do gì để tăng liều flunarizin khi xảy ra con đau nửa đầu. Điều trị tăng liều có thể gây tăng các triệu chứng trầm cảm và ngoại tháp và bộc lộ hội chứng Parkinson, đặc biệt ở nhũng bệnh nhân có khuynh hướng như bệnh nhân lớn tuổi. Vì vậy, nên dùng thận trọng flunarizin cho những bệnh nhân như thế.
Nên dùng thận trọng flunarizin cho những bệnh nhân bị trầm cảm hoặc đang uống các thuốc khác như phenothiazin, có thể gây ra tác dụng không mong muốn ngoại tháp khi dùng đồng thời.
Mệt mỏi có thể tăng lên dần dần trong khi đang điều trị vói flunarizin; trong trường họp như thế nên ngưng điều trị. Không nên dùng quá liều đề nghị. Bệnh nhân nên được theo dõi định kỳ, đặc biệt khi điều trị duy trì, vì thê các triệu chứng trâm cảm hoặc ngoại tháp có thể được phát hiện sớm và nếu cần, ngưng điều trị.
này có chứa tá dược lactose, có khả năng chứa vết protein sữa bò, có khả năng gây ra các phản ứng dị ứng cấp tính ở một số đối tượng có khả năng nhạy cảm hơn vói các protein này. Do đó, không được sử dụng ở những bệnh nhân có dị ứng hoặc nghi ngờ dị ứng với protein trong sữa bò.
Thời kỳ mang thai:
Không có bằng chứng về tác dụng có hại của flunarizin đối vói bào thai ở súc vật thí nghiệm. Tuy nhiên, nên cân nhắc giữa hiệu quả trị liệu và sự nguy hiểm trước khi dùng thuốc nay cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Các nghiên cứu trên súc vật cho thấy rằng flunarizin bài tiết qua sữa. Do đó nên ngưng cho con bú khi người mẹ đang dùng flunarizin.
Flunarizin có thể gây ngủ gà, nhất là khi mới bắt đầu điều trị. Vì vậy bệnh nhân nên thận trọng trong việc lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang dùng thuốc này.
Đa tiết sữa đã được báo cáo ở một vài bệnh nhân nữ đang dùng thuốc tránh thai đường uống trong 2 tháng đầu điều trị flunarizin.
Các chất gây cảm ứng enzym gan như carbamazepin và phenytoin có thể tương tác với flunarizin bằng cách tăng cường chuyển hóa. Có thể cần thiết tăng liều dùng flunarizin.
An thần quá mức có thể xảy ra khi rượu, thuốc ngủ hoặc thuốc an thần được dùng đồng thời với flunarizin.
| Phân loại hệ cơ quan | Phản ứng không mong muốn | |||
|---|---|---|---|---|
| Phân loại tần suất | ||||
| Rất thường gặp (>1/10) | Thuờng gặp (>1/100-1/10) | Không thuờng gặp (>1/1,000 -<1/1ÓÒ) | Không được biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có) | |
| Sự nhiêm khuân | Viêm mũi | |||
| Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng sự thèm ăn | |||
| 1
Các rối loạn tâm thần |
Trầm cảm; mất ngủ | Triệu chứng trầm cảm; rối loạn giấc ngủ; lãnh đạm; lo lắng. | ||
| Các rối loạn hệ thần kinh | Ngủ gà | Bất thường trong sự phối họp; mất phương hướng; hôn mê; cảm giác khác thường; tình trạng không ngủ được; uể oải: ù tai; trẹo cổ. | Ngồi nằm không yên; vận động chậm; loạn vận động; rùng mình; các rối loạn ngoại tháp; bệnh Parkinson; | |
| F | an thần. | |||
| Các rối loạn về tim | Đánh trống ngực | |||
| Các rối loạn về mạch | Hạ huyết áp | |||
| Các rối loạn về dạ dày-ruột | Táo bón; khó chịu dạ dày; buồn nôn | Tắt nghẽn ruột; khô miệng; rối loạn dạ dày-ruột. | ||
| Các rối loạn về gan mật | Tăng enzym gan | |||
| Các rôi loạn vê da và mô du ới da | Tăng tiết mồ hôi. | Ban đỏ. | ||
| Các rối loạn về cơ xương và mô liên kết | Đau cơ. | Co thắt cơ; co giật cơ. | Cứng cơ. | |
| Các rối loạn về hệ thống sinh sản và tiết sĩra | Kinh nguyệt không đều; đau vú. | Chứng đa kinh; rối loạn kinh nguyệt; ít kinh nguyệt; phì đại vú; giảm tình dục. | Đa tiết sữa | |
| Các rối loạn toàn thân | Mệt mỏi | Phù toàn thân;phù ngoại biên; suy nhược. | ||
| Các điều tra | Tăng cân |
Biểu hiện:
Các trường hợp quá liều cấp (một lần uống trên 600mg flunarizin) đã được báo cáo và các triệu chứng quan sát thấy là an thần, kích động và tăng nhịp tim.
Xử trí:
Điều trị quá liều cấp bao gồm dùng than hoạt, gây nôn hoặc rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
Mã ATC: N07C A03
Loại thuốc: chẹn kênh calci.
Dược lý và cơ chế tác dụng: Flunarizin là thuốc có hoạt tính chẹn kênh calci, kháng histamin và an thần. ngăn chặn sự quá tải calci ỏ’ tế bào, bằng cách làm giảm calci tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizin không tác động lên sự co bóp cơ tim, không ức chế nút xoang nhĩ hoặc nhĩ thất, không làm tăng tần số tim, không có tác dụng chống tăng huyết áp.
Hấp thu
Flunarizin được hấp thu qua đưòng tiêu hóa < 80%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2-4 giờ sau khi uống và đạt trạng thái ổn định ở tuần thứ 5-6. Trong điều kiện độ acid dịch vị dạ dày giảm, sinh khả dụng của flunarizin có thể thấp hon.
Phân bố
Flunarizin gắn kết vói protein huyết tương > 99%. Thể tích phân bố lớn, khoảng 78 lít/kg ở những người khỏe mạnh và khoảng 207 lít/kg ỏ’ những bệnh nhân động kinh, có mức độ phân bố cao ngoài mạch. nhanh chóng qua hàng rào máu – não, nồng độ thuốc ỏ’ não gấp khoảng 10 lần so vói nồng độ trong huyết tương.
Chuyển hóa
Flunarizin được chuyển hóa qua gan thành ít nhất 15 chất chuyển hóa. Đường chuyển hóa chính là qua CYP 2D6.
Thải trừ
Flunarizin được thải trừ chủ yếu qua phân theo đường mật dưới dạng thuốc gốc và các chất chuyển hóa. Sau khi uống 24-48 giờ, có khoảng 3-5% liều đưọc thải trừ qua phân dưới dạng thuốc gốc và các chất chuyển hóa, và <1% được bài tiết qua đường tiết niệu. Nửa đời thải trừ thay đổi nhiều từ 5-15 giờ ở hầu hết các bệnh nhân sau khi dùng liều đơn. Ở một số người, nồng độ trong huyết tương của flunarizin có thể đo được (> 0,5 nanogam/ml) trong thời gian kéo dài (cho đến 30 ngày), điều này có thể do sự phóng thích thuốc từ các mô khác.
Dùng liều nhắc lại: Nồng độ trong huyết tương của flunarizin đạt đuợc trạng thái ổn định sau khoảng 8 tuần dùng liều nhắc lại, một lần mỗi ngày và khoảng 3 lần cao hơn so vói liều đơn.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
PRIZINE Capsule có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
PRIZINE Capsule có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21393-18
Young Il Pharm. Co. Ltd
6-1, Munhwa 12-gil, Jineheon-eup, Jincheon-gun, Chungcheongbuk-do Korea
Korea
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.