Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ xé x 10 viên nén bao phim |
| Thương hiệu | DPDL Pharmedic |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VD-24156-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic |
| Hoạt chất | Ranitidin (dưới dạng Ranitidin hydroclorid) 300mg |
| Thành phần | Ranitidin |
Ratidin F 300mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tròn, sử dụng để điều trị các triệu chứng liên quan đến dạ dày và tá tràng, chẳng hạn như viêm loét dạ dày, rối loạn tiêu hóa và trào ngược dạ dày. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế sản xuất axit trong dạ dày, giúp giảm đau và các triệu chứng khác liên quan đến vấn đề dạ dày.
Ratidin F 300mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp như:
Trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật.
Viêm thực quản do trào ngược.
Trị hội chứng Zollinger – Ellison.
Các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Ratidin F 300mg bao gồm những thành phần chính như là:
Thuốc Ratidin F 300mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính: uống ½ viên vào buổi sáng và ½ viên vào buổi tối hoặc uống 1 viên vào buổi tối, điều trị 4 – 8 tuần; với người bệnh viêm dạ dày mạn tính uống 6 tuần; với người bệnh loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid uống 8 tuần; với người bệnh loét tá tràng, có thể uống liều 1 viên, 2 lần/ngày, trong 4 tuần để chóng lành vết loét.
Viêm thực quản do trào ngược: uống ½ viên vào buổi sáng và ½ viên vào tối hoặc uống 1 viên vào buổi tối, điều trị 8 – 12 tuần. Khi đã khỏi, để điều trị duy trì dài ngày, uống ½ viên, ngày 2 lần.
Trị hội chứng Zollinger Ellison: uống ½ viên, 3 lần/ngày. Có thể uống đến 6g/ngày, chia làm nhiều lần uống.
Để giảm acid dạ dày (đề phòng hít phải acid) trong sản khoa: uống ½ viên ngay lúc chuyển dạ, sau đó cứ cách 6 giờ uống 1 lần.
Liều dùng cho trẻ em:
Nên sử dụng dạng viên có hàm lượng ranitidin 150mg cho phù hợp.
Liều đề nghị điều trị loét dạ dày tá tràng ở trẻ em: 2 – 4mg/kg, uống 2 lần/ngày, tối đa là 300mg/ngày; liều duy trì 2 – 4mg/kg, uống 1 lần/ngày có thể được sử dụng, tối đa 150mg mỗi ngày.
Mặc dù có rất ít thông tin về việc sử dụng ranitidin cho viêm thực quản do trào ngược và viêm loét thực quản ở trẻ em, liều 5 – 10mg/kg mỗi ngày, thường được chia làm 2 lần, đã được sử dụng.
Liều dùng cho người suy thận. Thông tin tin cậy về thuốc khuyến cáo liều ranitidin được giảm ở bệnh nhân suy thận nặng. Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/ phút, liều uống 150mg/ngày được khuyến khích, có thể thận trọng tăng lên đến 150mg mỗi 12 giờ nếu cần thiết.
Khi quên uống một liều thuốc, cần tuân theo các hướng dẫn sau đây:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Ratidin F 300mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai: Liều điều trị không thấy tác hại nào đến người mẹ mang thai, quá trình sinh đẻ và sức khoẻ thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Ranitidin chỉ dùng cần thiết trong thời kỳ cho con bú.
Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, cho nên không nên lái xe hay vận hành máy móc khi dùng thuốc.
Ranitidin ức chế rất ít sự chuyển hóa ở gan của một số thuốc (thuốc chống đông máu – courmarin, theophylin, diazepam, propranolol).
Dùng cùng glipizid có gặp tác dụng hạ huyết áp nhưng dường như không thường xảy ra.
Ranitidin làm giảm sự hấp thu của các thuốc ketoconazol, fluconazol và itraconazol do ranitidin làm giảm tính acid của dạ dày.
Dùng cùng clarithromycin làm tăng nồng độ ranitidin trong huyết tương.
Dùng cùng propanthelin bromid làm tăng nồng độ đỉnh của ranitidin trong huyết tương và làm chậm hấp thu.
Trong quá trình sử dụng Ratidin F 300mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
* Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hầu như không có vấn đề gì đặc biệt khi dùng quá liều ranitidin.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau đây:
Tham vấn bác sĩ là rất quan trọng để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc và đảm bảo rằng bạn đang sử dụng đúng liều lượng và cách sử dụng thuốc theo chỉ định.
Ranitidin là thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin, ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào vách, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, amino acid, histamin hoặc pentagastrin.
Sinh khả dụng của ranitidin vào khoảng 50%. Sau khi uống ranitidin hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 2 – 3 giờ sau khi uống. Sự hấp thu không bị giảm đáng kể bởi thức ăn và các thuốc kháng acid. Ranitidin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, còn lại được thải qua phân. Thời gian bán thải khoảng 2 – 3 giờ. Khoảng 35% liều uống thải trừ ở thận dưới dạng không đổi trong 24 giờ.
Nếu bạn được chỉ định sử dụng Ratidin F 300mg, hãy lưu ý các điểm sau đây:
Hộp thuốc Ratidin F 300mg chứa viên nén bao phim tròn màu nâu, đóng gói trong túi xé. Hộp thuốc là một hộp giấy carton màu trắng, được in tên thuốc màu xanh lá cây ở mặt trước. Phía dưới mặt trước có một ô hình chữ nhật màu xanh đậm và nhạt, với hình vẽ dạ dày bên trong. Các mặt bên của hộp được in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định sử dụng, hướng dẫn cách sử dụng và các thông tin khác liên quan đến thuốc.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ xé x 10 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 140g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Ratidin F 300mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Ratidin F 300mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24156-16
Công ty cổ phẩn DPDL Pharmedic
Địa chỉ: 367 Nguyễn Trãi, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Sản xuất tại nhà máy GMP – WHO: 1/67 Nguyễn Văn Quá, Q. 12, Tp. HCM, Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.