X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-21903-19
  • (SĐK cũ: VN-21903-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Residron-150 (Cơ sở đóng gói: Apotex Inc, địa chỉ: 4100 Weston Road, Toronto, Ontiario, Canada, M9L2Y6)
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Risedronat natri 150 mg
Hàm lượng
  • 150 mg
Số quyết định
  • 164/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 20/03/2019
Đợt cấp
  • Đợt 102
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp vỉ x 1 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Mega Lifesciences Public Company Limited
  • Nước: Thái Lan
  • Địa chỉ: 384 Moo 4, Soi 6, Bangpoo Industrial Estate, Pattana 3 Road, Phraeksa, Mueang, Samutprakarn 10280
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Apotex Inc.
  • Nước: Canada
  • Địa chỉ: 150 Signet Drive, Toronto, Ontario, M9L 1T9
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

RESIDRON-150 điều trị và ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh

129 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Canada
Quy cách Hộp 1 vỉ x 1 viên
Thương hiệu Apotex Inc
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21903-19
Nhà sản xuất Apotex Inc.
Hoạt chất Risedronat natri 150 mg
Thành phần

RESIDRON-150 có nguồn gốc, xuất xứ từ Canada và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị loãng xương sau mãn kinh.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của RESIDRON-150

RESIDRON-150 được chỉ định điều trị loãng xương sau mãn kinh: Risedronat được chỉ định trong điều trị và ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương, risedronat làm giảm nguy cơ gãy đốt sống và xương ngoài đốt sống.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của RESIDRON-150

RESIDRON-150 bao gồm những thành phần chính như là

Risedronat natri 150 mg

Tá dược: Lactose khan, crospovidon, magnesium stearat, keo silicon dioxid, hydroxypropyl methylcellulose 2910 E5, hydroxypropyl cellulose type LF, polyethylen glycol 8000, titanium dioxid, indigotin Al lake 12-14% (blue #2), natri phosphat monobasic monohydrat, natri phosphat dibasic (khan).

Hướng dẫn sử dụng RESIDRON-150

RESIDRON-150 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc Dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Liều khuyến cáo là một (01) viên 150mg một lần mỗi tháng. Nên uống thuốc vào một ngày nhất định mỗi tháng.
  • Uống risedronat khi dạ dày rồng ít nhất 30 phút trước bữa ăn đầu tiên hoặc trước khi uống các thức uống (trừ nước lọc) và các dược phẩm khác lần đầu trong ngày. Sự hấp thu của risedronat có thể bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nước uống (trừ nước lọc) và các dược phẩm khác.
  • Nên nuốt trọn viên thuốc, không mút hay nhai. Để giúp viên thuốc dễ đến dạ dày, uống risedronat với nhiều nuớc đun sôi để nguội (> 120 ml), ở tư thế thẳng người.
  • Bệnh nhân không nằm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc.
  • Các thuốc có chứa các cation đa hóa trị (như calci, magnesi, nhôm, sắt) có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của risedronat. Do đó cần dùng các thuốc này ở thời điểm khác trong ngày so với risedronat.
  • Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc 1 liều và liều ở tháng kế tiếp cách hơn 7 ngày, cần uống viên thuốc đã quên vào buổi sáng sau ngày nhớ ra. Sau đó, sử dụng thuốc ở tháng kế tiếp theo lịch ban đầu.
  • Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc 1 liều và liều ở tháng kế tiếp cách trong vòng 7 ngày, cần bỏ qua liều đã quên và sử dụng thuốc ở tháng kế tiếp theo lịch ban đầu.

Người cao tuổi:

  • Không cần hiệu chỉnh liều dùng trên người cao tuổi.

Bệnh nhân suy gan:

  • Chưa có nghiên cứu.

Bệnh nhân suy thận:

  • Không cần hiệu chỉnh liều cho nhóm bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút) do thiếu dữ liệu lâm sàng.

Chống chỉ định sử dụng RESIDRON-150

  • Giảm calci huyết.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Quá mẫn với risedronat natri hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng RESIDRON-150

PALIBONE điều trị loãng xương sau mãn kinh, giảm nguy cơ gẫy xương
Chỉ định của PALIBONE PALIBONE được chỉ định điều trị loãng xương sau mãn kinh,...
0₫

Trong quá trình sử dụng RESIDRON-150, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thông thường

  • Hạ calci huyết và các rối loạn khác của xương và sự chuyển hóa khoáng nên được điều trị hiệu quả trước khi điều trị với risedronat.
  • Cung cấp đầy đủ calci và vitamin D là yếu tố quan trọng ở tất cả bệnh nhân, đặc biệt ở bệnh nhân Paget bị hủy xương nghiêm trọng, cần hướng dẫn liều chi tiết để đảm bảo bệnh nhân sử dụng đúng liều điều trị của risedronat.

Hoại tử xương hàm

  • Hoại tử xương hàm đã được báo cáo sau khi lưu hành ở bệnh nhân điều trị với các thuốc nhóm bisphosphonat. Việc kiểm tra nha khoa nên được xem xét trước khi điều trị với bisphosphonat ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đồng thời (như ung thư, suy giảm miễn dịch, xạ trị vùng đầu và cổ, vệ sinh răng miệng kém). Trong khi điều trị, những bệnh nhân này nên tránh can thiệp nha khoa nếu có thể. Không có dữ liệu thích hợp để đề nghị bệnh nhân ngưng điều trị với bisphosphonat trước khi can thiệp nha khoa để giảm thiểu nguy cơ bị hoại tử xương hàm.

Gãy xương đùi không điển hình

  • Gãy xương đùi không điển hình đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với bisphosphonat. vết gãy có thể xảy ra ở bất cứ điếm nào trên xương đùi, từ bên dưới mấu chuyển bé đến phía trên của mỏm trên lồi cầu; có thể gãy theo hướng ngang hoặc hơi xiên và không có dấu hiệu báo trước.
  • Gãy xương đùi không điển hình thường xảy ra phổ biến nhất với các chấn thương nhỏ hoặc không ảnh hưởng đến vùng bị tác động, vết gãy có thể xảy ra ở 2 bên xương và nhiều bệnh nhân đã báo cáo tình trạng đau trước đó ở vùng bị tác động, thường là đau xương đùi âm ỉ từ hàng tuần đến hàng tháng trước khi xảy ra gãy xương. Tình trạng khó lành đối với loại gãy xương này cũng đã được báo cáo.
  • Bệnh nhân từng sử dụng bisphosphonat mà có biểu hiện đau vùng đùi hay vùng háng cần được xem xét và đánh giá về nguy cơ gãy xương đùi không điển hình. Đối với gãy xương đùi không điển hình một bên, cần đánh giá dấu hiệu và triệu chứng của bên chân còn lại. Cân nhắc ngừng sử dụng bisphosphonat dựa trên đánh giá lợi ích và nguy cơ. Mặc dù mối quan hệ nguyên nhân – kết quả của tình trạng gãy xương đùi này chưa được thiết lập, không thể loại trừ tác động của bisphosphonat.

Đau cơ và xưong

  • Đã có báo cáo đau xương, khớp và/hoặc cơ nghiêm trọng ở những bệnh nhân sử dụng bisphosphonat. Khoảng thời gian xảy ra triệu chứng từ một ngày đến vài tháng sau khi dùng thuốc. Hầu hết bệnh nhân có cải thiện triệu chứng khi ngung dùng thuốc. Không tiếp tục sử dụng thuốc khi triệu chứng nặng gia tăng.

Tiêu hóa

Bisphosphonat gây viêm thực quản, viêm dạ dày, loét thực quản và loét dạ dày-tá tràng. Do đó, cần thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân sau:

  • Bệnh nhân có bệnh sử rối loạn vận chuyển thực quản ví dụ chít hẹp hoặc mất khả năng giãn nở.
  • Bệnh nhân không thế giữ tư thế thẳng đứng được ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc.
  • Khi những bệnh nhân dùng risedronat đang/đã có vấn đề về thực quản hoặc đường ruột trên.

Bác sĩ kê toa cần nhấn mạnh với bệnh nhân tầm quan trọng của việc tuân thủ hướng dẫn dùng thuốc và cảnh báo các dấu hiệu hoặc triệu chứng của kích úng thực quản. Bệnh nhân nên được hướng dẫn để có sự chăm sóc y tế thích họp nếu xuất hiện các triệu chứng kích ứng thực quản trầm trọng như khó nuốt, đau khi nuốt, đau sau xương ức, chứng ợ nóng.

Thị giác

  • Rối loạn thị giác (bao gồm viêm kết mạc, viêm màng bồ đào, viêm thượng củng mạc, viêm mong mắt, viêm củng mạc) đã được báo cáo khi điều trị với natri risedronat. Ngoài viêm kết mạc đơn giản, bệnh nhân gặp các vấn đề về mắt trong khi sử đụng thuốc cần được bác sĩ chuyên khoa mắt kiểm tra và đánh giá. Nếu xảy ra tình trạng viêm mắt, cần ngừng sử dụng thuốc.

Suy thận

  • Risedronat không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút)

Tá dược

  • Sàn phẩm này có chứa lactose, không sử dụng ở bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose.

Sử dụng RESIDRON-150 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không được dùng risedronat natri trong suốt thời kỳ mang thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của RESIDRON-150 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của RESIDRON-150

  • Chưa có nghiên cứu tương tác chính thức nào được thực hiện, tuy nhiên, trong các nghiên cứu lâm sàng, không thấy một tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào với các dược phẩm khác. Trong nghiên cứu về loãng xương phase III risedronat natri, với liều dùng hàng ngày, sự tương tác với acetylsalicylic acid hoặc NSAID đã được báo cáo lần lượt là 33% và 45% bệnh nhân. Trong nghiên cứu loãng xương phase III ở phụ nữ sau mãn kinh, với liều 1 lần/ tuần, sự tương tác với acetylsalicylic acid hoặc NSAID đã được báo cáo lần lượt là 57% và 40% bệnh nhân. Giữa những người dùng đều đặn acetylsalicylic hay NSAID (> 3 ngày/tuần) thì nguy cơ mắc phải chứng đau dạ dày ruột ở bệnh nhân được điều trị bằng risedronat natri tương tự như nhóm bệnh nhân đối chứng. Nếu xét thấy thích hợp, có thể dùng risedronat natri đồng thời với việc bổ sung estrogen cho phụ nữ.
  • Uống thuốc đồng thời với những chế phẩm chứa cation đa hóa trị (ví dụ như calci, magnesi, sắt và nhôm) có thể cản trở sự hấp thu risedronat.
  • Risedronat không được chuyển hóa toàn thân, không gây cảm ứng enzym P450 và ít gắn với protein.

Tác dụng phụ của RESIDRON-150

Trong quá trình sử dụng RESIDRON-150 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Đa số các tác dụng không mong muốn quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng thường ở mức nhẹ đến trung bình và thường không cần phải ngưng điều trị.

Tác dụng ngoại ý được báo cáo: rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (> 1/100, < 1/10); ít gặp (> 1/1000; < 1/100); hiếm gặp (> 1/10000; < 1/1000); rất hiếm gặp (<1/10000) như sau:

Rối loạn thị giác:

  • Viêm mong mắt, viêm màng bồ đào.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
  • Hoại tử xương hàm

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: nhức đầu.

Rối loạn thị giác

  • Ít gặp: viêm mống mắt.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

  • Thường gặp: đau cơ xương. Rất hiếm gặp: hoại từ ống tai ngoài.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: táo bón, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.
  • ít gặp: viêm dạ dày, viêm thực quản, khó nuốt, viêm tá tràng, loét thực quản.
  • Hiếm gặp: viêm lưỡi, hẹp thực quản

Nghiên cứu:

  • Hiếm gặp: xét nghiệm chức năng gan bất thường.
  • Xét nghiệm: nồng độ calci và phosphat trong huyết thanh trên một số bệnh nhân được nhận thấy hơi giảm, xảy ra sớm, thoáng qua và không có triệu chứng.
  • Ngoài ra, một số tác dụng không mong muốn từ dữ liệu hậu mại cũng được báo cáo như sau (không rõ tần suất):

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Quá mẫn, phản ứng ngoài da, bao gồm phù mạch, phát ban tổng quát, mày đay, phản ứng da bọng nước, các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chímg hoại từ da nhiễm độc, viêm mạch bạch cầu. Rụng tóc.

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Phản ứng phản vệ.

Rối loạn gan mật:

  • Rối loạn chức năng gan nặng.
  • Gãy xương đùi không điển hình cũng đã được báo cáo (hiếm gặp).

Quá liều và cách xử trí

Không có thông tin đặc biệt về xử trí khi quá liều risedronat natri.

Sau khi uống quá liều trầm trọng có thế thấy giảm calci huyết. Các dấu hiệu và triệu chửng của hạ calci huyết cũng có thể xảy ra trên một số bệnh nhân này. Nên uống sữa hoặc các thuốc kháng acid có chứa magnesi, calci hoặc nhôm để gắn kết với risedronat natri và làm giảm sự hấp thu của thuốc.

Các quy trình chuẩn có hiệu quả trong điều trị hạ calci huyết, bao gồm truyền tĩnh mạch calci có thể khôi phục lại lượng ion calci sinh lý và làm giảm các triệu chímg, dấu hiệu của hạ calci huyết.

Trong trường họp) quá liều trầm trọng có thể phải rửa dạ dày để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế tiêu xương nhóm bisphosphonat.

Mã ATC: M05 BA07

Risedronat natri là một pyridinyl bisphosphonat có ái lực với các tinh thể hydroxyapatit trong xương và ức chế các huỷ cốt bào – tác nhân trung gian gây tái hấp thu xương. Thuốc làm giảm hoạt động hủy xương của hủy cốt bào trong khi sự tái tạo xương và sự khoáng hóa xương được duy trì.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, thuốc được hấp thu tương đối nhanh (thời gian thuốc đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương là 1 giờ) và độc lập với liều dùng trong khoảng liều được nghiên cứu (nghiên cứu đơn liều, 2,5 đến 30 mg; nghiên cứu đa liều, 2,5 đến 5 mg/ ngày và đến 50 mg/tuần). Sinh khả dụng trung bình đuờng uống là 0,63% và giảm khi risedronat natri được dùng với thức ăn. Sinh khả dụng của thuốc ở nam và nữ tương tự nhau.

Phân bố: Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định ở người là 6,3 lít/kg. Khoảng 24% lượng thuốc được gắn với protein huyết tương.

Chuyển hoá: Không có bằng chứng về chuyển hoá toàn thân của risedronat natri.

Thải trừ: Khoảng một nửa liều đã hấp thu được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ, và 85% liều tiêm tĩnh mạch được tìm thấy trong nước tiểu sau 28 ngày. Độ thanh thải trung bình ờ thận là 105 ml/phút và tổng độ thanh thải trung bình là 122 ml/phút, sự khác biệt thanh thải có thể quy cho sự hấp thu ở xương. Đô thanh thải ở thận không phụ thuộc nồng độ, và có một sự tương quan tuyển tính giữa độ thanh thải ở thận và thanh thải creatinin. Phần thuốc không hấp thu được thải trừ dưới dạng không đổi qua phân. Sau khi uổng, biểu đồ biểu thị giữa nồng độ và thời gian cho thấy 3 giai đoạn thải trừ với thời gian bán thải cuối cùng là 480 giờ.

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng RESIDRON-150

  • Không nên dùng RESIDRON-150 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả RESIDRON-150

RESIDRON-150 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + nâu, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua RESIDRON-150 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng RESIDRON-150

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 1 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

RESIDRON-150 mua ở đâu

RESIDRON-150 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

RESIDRON-150 giá bao nhiêu

RESIDRON-150 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21903-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Apotex Inc.

150 Signet Drive, Toronto, Ontario, M9L 1T9 Canada

Xuất xứ

Canada

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)