Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Canada |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 1 viên |
| Thương hiệu | Apotex Inc |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VN-21903-19
|
| Nhà sản xuất | Apotex Inc. |
| Hoạt chất | Risedronat natri 150 mg |
| Thành phần | Risedronate natri |
RESIDRON-150 có nguồn gốc, xuất xứ từ Canada và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị loãng xương sau mãn kinh.
RESIDRON-150 được chỉ định điều trị loãng xương sau mãn kinh: Risedronat được chỉ định trong điều trị và ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương, risedronat làm giảm nguy cơ gãy đốt sống và xương ngoài đốt sống.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
RESIDRON-150 bao gồm những thành phần chính như là
Risedronat natri 150 mg
Tá dược: Lactose khan, crospovidon, magnesium stearat, keo silicon dioxid, hydroxypropyl methylcellulose 2910 E5, hydroxypropyl cellulose type LF, polyethylen glycol 8000, titanium dioxid, indigotin Al lake 12-14% (blue #2), natri phosphat monobasic monohydrat, natri phosphat dibasic (khan).
RESIDRON-150 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Người cao tuổi:
Bệnh nhân suy gan:
Bệnh nhân suy thận:
Trong quá trình sử dụng RESIDRON-150, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thông thường
Hoại tử xương hàm
Gãy xương đùi không điển hình
Đau cơ và xưong
Tiêu hóa
Bisphosphonat gây viêm thực quản, viêm dạ dày, loét thực quản và loét dạ dày-tá tràng. Do đó, cần thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân sau:
Bác sĩ kê toa cần nhấn mạnh với bệnh nhân tầm quan trọng của việc tuân thủ hướng dẫn dùng thuốc và cảnh báo các dấu hiệu hoặc triệu chứng của kích úng thực quản. Bệnh nhân nên được hướng dẫn để có sự chăm sóc y tế thích họp nếu xuất hiện các triệu chứng kích ứng thực quản trầm trọng như khó nuốt, đau khi nuốt, đau sau xương ức, chứng ợ nóng.
Thị giác
Suy thận
Tá dược
Không được dùng risedronat natri trong suốt thời kỳ mang thai và cho con bú.
Không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng RESIDRON-150 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Đa số các tác dụng không mong muốn quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng thường ở mức nhẹ đến trung bình và thường không cần phải ngưng điều trị.
Tác dụng ngoại ý được báo cáo: rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (> 1/100, < 1/10); ít gặp (> 1/1000; < 1/100); hiếm gặp (> 1/10000; < 1/1000); rất hiếm gặp (<1/10000) như sau:
Rối loạn thị giác:
Rối loạn hệ thần kinh:
Rối loạn thị giác
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
Rối loạn tiêu hóa:
Nghiên cứu:
Rối loạn da và mô dưới da:
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Rối loạn gan mật:
Không có thông tin đặc biệt về xử trí khi quá liều risedronat natri.
Sau khi uống quá liều trầm trọng có thế thấy giảm calci huyết. Các dấu hiệu và triệu chửng của hạ calci huyết cũng có thể xảy ra trên một số bệnh nhân này. Nên uống sữa hoặc các thuốc kháng acid có chứa magnesi, calci hoặc nhôm để gắn kết với risedronat natri và làm giảm sự hấp thu của thuốc.
Các quy trình chuẩn có hiệu quả trong điều trị hạ calci huyết, bao gồm truyền tĩnh mạch calci có thể khôi phục lại lượng ion calci sinh lý và làm giảm các triệu chímg, dấu hiệu của hạ calci huyết.
Trong trường họp) quá liều trầm trọng có thể phải rửa dạ dày để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế tiêu xương nhóm bisphosphonat.
Mã ATC: M05 BA07
Risedronat natri là một pyridinyl bisphosphonat có ái lực với các tinh thể hydroxyapatit trong xương và ức chế các huỷ cốt bào – tác nhân trung gian gây tái hấp thu xương. Thuốc làm giảm hoạt động hủy xương của hủy cốt bào trong khi sự tái tạo xương và sự khoáng hóa xương được duy trì.
Hấp thu: Sau khi uống, thuốc được hấp thu tương đối nhanh (thời gian thuốc đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương là 1 giờ) và độc lập với liều dùng trong khoảng liều được nghiên cứu (nghiên cứu đơn liều, 2,5 đến 30 mg; nghiên cứu đa liều, 2,5 đến 5 mg/ ngày và đến 50 mg/tuần). Sinh khả dụng trung bình đuờng uống là 0,63% và giảm khi risedronat natri được dùng với thức ăn. Sinh khả dụng của thuốc ở nam và nữ tương tự nhau.
Phân bố: Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định ở người là 6,3 lít/kg. Khoảng 24% lượng thuốc được gắn với protein huyết tương.
Chuyển hoá: Không có bằng chứng về chuyển hoá toàn thân của risedronat natri.
Thải trừ: Khoảng một nửa liều đã hấp thu được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ, và 85% liều tiêm tĩnh mạch được tìm thấy trong nước tiểu sau 28 ngày. Độ thanh thải trung bình ờ thận là 105 ml/phút và tổng độ thanh thải trung bình là 122 ml/phút, sự khác biệt thanh thải có thể quy cho sự hấp thu ở xương. Đô thanh thải ở thận không phụ thuộc nồng độ, và có một sự tương quan tuyển tính giữa độ thanh thải ở thận và thanh thải creatinin. Phần thuốc không hấp thu được thải trừ dưới dạng không đổi qua phân. Sau khi uổng, biểu đồ biểu thị giữa nồng độ và thời gian cho thấy 3 giai đoạn thải trừ với thời gian bán thải cuối cùng là 480 giờ.
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
RESIDRON-150 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + nâu, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 1 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
RESIDRON-150 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
RESIDRON-150 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21903-19
Apotex Inc.
150 Signet Drive, Toronto, Ontario, M9L 1T9 Canada
Canada
Không hiển thị thông báo này lần sau.