Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mediplantex |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-18788-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex |
| Hoạt chất | Cetirizin hydroclorid |
| Thành phần | Cetirizin hydroclorid |
Roscef do Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép là thuốc, được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng dai dẳng, mày đay mãn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, viêm kết mạc dị ứng
Roscef được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng dai dẳng, mày đay mãn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, viêm kết mạc dị ứng.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép lưu hành trên toàn quốc dưới dạng thuốc kê đơn. Sản phẩm chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không được tự ý sử dụng, liên hệ Dược sĩ để được hỗ trợ thêm thông tin.
Mỗi viên Roscef có chứa:
Tá dược: Lactose, Tinh bột sắn, Talc, Magnesi stearat, Titan dioxyd, HPMC 606, HPMC 615, polyethylen glycol vừa đù 1 viên.

Sử dụng bằng đường uống.
Uống nguyên viên với nước lọc hoặc nước sôi để nguội.
Người lớn và trê em 6 tuổi trở lên: 1 viên/ngày.
Lưu ý: Không sử dụng đối với những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn, thì những đối tượng dưới đây không nên sử dụng: Những người có tiền sử dị hydroxyzin.
Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà (tỉ lệ phụ thuộc vào liều dùng), ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức dầu, buồn nôn.
Ít gặp: Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiều, đỏ bừng hoặc tăng tiết nước bọt.
Hiếm gặp: Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp, choáng phản vệ.
Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.
Cần điều chinh liều ở người suy gan.
Thời kì có thai và đang cho con bú: Không nên dùng thuốc trong thời kỳ có thai và dang cho con bú.
Khi sử dụng cetirizin hydroclorid có hiện tượng ngủ gà nên thận trọng khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.
Đến nay chưa thấy tương tác đáng kể với các thuốc khác. Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin.
Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.
Triệu chứng của quá liều: ngủ gà ở người lớn, trẻ em có thể bị kích động. Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ.
Cetirizin hydroclorid là thuốc kháng Histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều được lý.
Cetirizin hydroclorid không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin.
Cetirizin hydroclorid ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
Hấp thu: nồng độ trong máu ở mức 0,3ug/ml sau 30 – 60 phút khi uống 1 liều 10 mg cetirizin hydroclorid.
Phân bố: cetirizin hydroclorid liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%). Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 11 giờ.
Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, thời gian bán thải khoảng 9 giờ.
Không dùng cho người mẫn cảm với thành phần nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng, nếu gặp bất kỳ những phản ứng phụ không mong muốn nào thì hãy ngưng sử dụng và liên hệ với dược sĩ để được tư vấn.
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Chất liệu bao bì: Sản phẩm được đóng trong từng vỉ, sau đó đựng trong hộp giấy cứng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y Tế.
Dạng bào chế: viên nén.
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh đông lạnh.
Để xa tầm tay trẻ em.
Chỉ sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày sản xuất. NSX và HSD được in trên bao vì sản phẩm.
Nếu thuốc bị mốc, biến màu hoặc thấy có hiện tượng lạ thì phải báo cho nhà sản xuất. Sau khi mở nắp lọ thuốc, nên sử dụng trong vòng không quá 1 tháng kể từ ngày mở nắp.
Sản phẩm Roscef có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Quý vị có thể liên hệ với dược sĩ nhà thuốc thân thiện để được tư vấn địa chỉ mua hàng uy tín, chất lượng gần nơi bạn ở nhất.
Giá bán của thuốc Roscef tại nhà thuốc là: 0.000đ/ hộp. Giá trên có thể đã bao gồm cước phí. Liên hệ với dược sĩ nhà thuốc để được hỗ trợ tư vấn tốt nhất.
Để tránh mua phải những sản phẩm hàng giả, hàng kém chất lượng bạn nên đặt hàng ở những website uy tín, chất lượng.
Số đăng ký: VD-18788-13
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX
Địa chỉ: Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội.
VIET NAM
Không hiển thị thông báo này lần sau.