Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 viên |
| Thương hiệu | Mediplantex |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-17065-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược TW. Mediplantex. |
| Hoạt chất | Cefpodoxim proxetil tương đương 100mg Cefpodoxim |
| Thành phần | Cefpodoxim proxetil |
Biacefpo 100 thuộc nhóm thuốc kê đơn, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn hô hấp: viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản. Viêm phổi cấp tính mắc phải tại cộng đồng. Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.
Biacefpo 100mg là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Thuốc được chỉ định trong điếu trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quàn, viêm phổi cấp tính và giai đoạn cấp tính của viêm phổi mãn, viêm phổi mắc phải tại cộng đống. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm hầu họng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang). Bệnh lậu cẩu cấp, chưa có biến chứng, ở nội mạc tử cung hoặc ở hậu môn – trục tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới. Nhiễm trùng da và các tổ chức da.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép lưu hành trên toàn quốc dưới dạng thuốc kê đơn. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Mỗi viên nén Biacefpo 100mg có chứa:
Tá dược. Avicel, croscarmelioiuiooooiouio7897890-lose natri, Talc, Magnesi stearat, aerosil, HPMC, titan dioxyd, PEG 6000 vừa đủ 1 viên.

Cách dùng:
Sử dụng bằng đường uống.
Uống nguyên viên với nước lọc hoặc nước sôi để nguội.
Liều lượng:
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:
Để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng: 200 mg/lần/12 giờ, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.
Đối với viêm họng vá/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng: 100 mg/lần/12 giờ, trong 5-10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.
Đối vói các nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng: 400 mg/lần/12 giờ, trong 7-14 ngày.
Để điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn – trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200 mg cetpodoxim.
Trẻ em:
Để điếu trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 năm tuổi, dùng liếu 5 mg/kg (tối đa 200 mg) cefpodoxlm mỗi 12 giờ, hoặc 10 mg/kg (tối đa 400 mg) ngày một lần, trong 10 ngày.
Để điều trị viêm phế quản/viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5 tháng đến 12 tuổi, liều thưởng dùng là 5 mg/kg (tối đa 100 mg) mỗi 12 giờ, trong 5 -10 ngày.
Để điếu trị các bệnh nhiễm khuẩn khác:
Trẻ dưới 15 ngày tuổi: Không nên dùng.
Trẻ từ 15 ngày đến 6 tháng: 8 mg/kg/ngày, chia 2 lần.
Trẻ từ 6 tháng đến 2 năm: 40 mg/lần, ngày 2 lần.
Trẻ từ 3 tuổi đến 8 tuổi: 80 mg/lần, ngày 2 lần.
Trẻ trên 9 tuổi: 100 mg/lần, ngày 2 lần.
Liều cho người suy thận:
Đối vối ngươi bệnh có độ thanh thài creatinin ít hơn 30 ml/ phút, và không thẩm tách máu: liều thường dùng, 1 lần/24 giờ.
Đối vơi ngươi bệnh có độ thanh thái creatinin ít hơn 30 ml/ phút, và đang thẩm tách máu: liều thưởng dùng, 3 lần/tuần.
Lưu ý: Không sử dụng đối với những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn, thì những đối tượng dưới đây không nên sử dụng:
Người mẫn cám với cefpodoxim proxetil và các thuốc thuộc nhóm cephalosporins khác.
Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Thường gặp: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, đau đầu, phát ban, nổi mày đay, ngứa.
Ít gặp: Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt và đau khớp, phản ứng phản vệ. Da: ban đò đa dạng. Gan: rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.
Hiếm gặp: Máu: Tăng bạch cáu ưa eosin, rối loạn về máu. Thận: viêm thận kẽ có hổi phục. Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lãn, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cetpodoxim, phải điều tra kỹ về tiến sử dị ứng của ngươi bênh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
Cần thận trong trong sử dụng thuốc đối với những người mẫn cẩm với penicilin, thiểu năng thận và người có thai hoặc dang cho con bú.
Chưa có tài liệu náo nói đến việc sử dụng Cefpodoxim ở phụ nữ mang thai, vì vậy chỉ sử dụng Cefpodoxim trên người mang thai khi thật cẩn thiết
Cefpodoxim bài tiết trong sữa mẹ ở nôngg độ thấp, nên tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc khi thấy trẻ có dấu hiệu rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột.
Chưa ghi nhận.
Các chắt chống acid làm giảm hấp thu Cetpodoxim, vì vậy tránh dùng cefpodoxim cùng với chất chống acid.
Ngừng điều trị bằng cefpodoxim khi có phản ứng không mong muốn xảy ra.
Cefpodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Cetpodoxim có độ bến vững cao trước sự tán công cùa các beta – lactamase, do các khuẩn Gram ãm và Gram dương tạo ra.
Về nguyên tắc cefpodoxim có hoạt lực đối với cầu khuẩn Gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), các liên cầu khuẩn (Streptococcus) nhóm A, B, C, G và với các tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, s. epidermidis có hay không tạo ra beta – lactamase. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng chống các tụ cầu khuẩn kháng isoxazolyl – penicilin do thay đổi protein gắn penicilin (kiểu kháng của tụ cầu vàng kháng methlcilin MRSA).
Cefpodoxim cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn Gram âm, các trực khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng như E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilisvả Citrobacter. Ngược lại với các cephalosporin loại uống khác, cefpodoxim bền vững đối với beta – lactamase do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Neisseria sinh ra.
Cefpodoxlm ít tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratla marcesens và Clostridium perfringens. Các khuẩn này đôi khi kháng hoàn toàn.
Các tụ cầu vàng kháng methicilin, Staphylococcus saprophyticus, Enterococcus, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp., Clostridium difficile, Bacteroides fragills, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia và Legionella pneu mophili thường kháng hoàn toàn các cephalosporin.
Cefpodoxim proxetil ít tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thánh cefpodoxim trong cơ thể. Cetpodoxim proxetil được hấp thụ qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bài các esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột, thánh chất chuyển hóa cefpodoxim có tác dụng.
Khả dụng sinh học của cefpodoxim khoảng 50%. Khả dụng sinh học này tăng lên khi dùng ceípodoxim cùng với thức ăn. Nửa đời huyết thanh của cetpodoxim là 2,1 -2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường. Nửa đời huyết thanh tăng lên đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiều năng thận. Sau khi uống một liều cefpodoxim, ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 – 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2.3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml đối với các liều 100 mg, 200 mg, 400 mg.
Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 – 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khí thẳm tách máu.
Không dùng cho người mẫn cảm với thành phần nào của thuốc.
Sử dụng theo chỉ định của bác sỹ.
Trong quá trình sử dụng, nếu gặp bất kỳ những phản ứng phụ không mong muốn nào thì hãy ngưng sử dụng và liên hệ với dược sĩ để được tư vấn.
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Hộp 1 vỉ x 10 viên.
Chất liệu bao bì: Sản phẩm được đóng trong từng vỉ, sau đó đựng trong hộp giấy cứng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y Tế.
Dạng bào chế: viên nén.
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh đông lạnh.
Để xa tầm tay trẻ em.
Chỉ sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày sản xuất. NSX và HSD được in trên bao vì sản phẩm.
Nếu thuốc bị mốc, biến màu hoặc thấy có hiện tượng lạ thì phải báo cho nhà sản xuất. Sau khi mở nắp lọ thuốc, nên sử dụng trong vòng không quá 1 tháng kể từ ngày mở nắp.
Sản phẩm Biacefpo 100mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Quý vị có thể liên hệ với dược sĩ nhà thuốc thân thiện để được tư vấn địa chỉ mua hàng uy tín, chất lượng gần nơi bạn ở nhất.
Giá của Biacefpo 100mg là: 0.000đ/ hộp. Giá trên có thể đã bao gồm cước phí. Liên hệ với dược sĩ nhà thuốc để được hỗ trợ tư vấn tốt nhất.
Để tránh mua phải những sản phẩm hàng giả, hàng kém chất lượng bạn nên đặt hàng ở những website uy tín, chất lượng.
Số đăng ký: VD-17065-12
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX
Địa chỉ: Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội.
VIET NAM
Không hiển thị thông báo này lần sau.