X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110894824
  • (SĐK cũ: VD-19960-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/08/2029
Tên thuốc
  • Piracetam/ Cinnarizin 400 mg/25 mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 28083/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 05/11/2020
Hoạt chất
  • Cinnarizin 25mg; Piracetam 400mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 614/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/08/2024
Đợt cấp
  • 209
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 9 Trần Thánh Tông, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 27, khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Stacetam, điều trị rối loạn tiền đình, đột quỵ, chóng mặt, say tàu xe

91 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dopharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19960-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2
Hoạt chất Cinnarizin 25mg; Piracetam 400mg
Thành phần ,

Thuốc Stacetam được chỉ định trong các trường hợp sau: Phòng say tàu xe. Rối loạn tiền đình như: chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Ménière.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Stacetam

Thuốc Stacetam được chỉ định trong các trường hợp sau: Phòng say tàu xe. Rối loạn tiền đình như: chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Ménière. Suy mạch não mạn tính hoặc tiềm tàng do xơ động mạch và tăng huyết áp động mạch. Đột quỵ và sau đột quỵ do thiếu máu cục bộ ở não do bị loạn trương lực mạch máu. Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp. Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Stacetam

Stacetam bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nang cứng có chứa:

Hoạt chất:

Tá dược: Tình bột sắn, Magnesi stearat, Aerosil vừa đủ 1 viên nang cứng.

Hướng dẫn sử dụng Stacetam

Stacetam cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Nên uống sau khi ăn.

Liều dùng:

Liều thông thường theo chỉ định:

Người lớn: 1-2 viên x 3 lần/ngày.

Trẻ em : 1-2 viên x 1-2 lần/ngày.

Suy thận từ nhẹ đến vừa: giảm liều hoặc tăng khoảng cách liều.

Phòng say tàu xe: Người lớn: 1 viên, 2h trước khi đi tàu xe, sau đó uống 1 viên nữa, cứ 8h 1 lần trong suốt cuộc hành trình nếu cần. Trẻ em: 1/2 liều người lớn.

Chống chỉ định sử dụng Stacetam

Thuốc Stacetam không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Quá mẫn với Piracetam, Cinnarizin hoặc một trong các thành phần của thuốc.
  • Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
  • Người mắc bệnh Huntington.
  • Người bệnh suy gan.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Stacetam

Piracetam 1,2g/6ml, điều trị chóng mặt, cải thiện trí nhớ, kém tập trung
Chỉ định của Piracetam 1,2g/6ml Thuốc Piracetam 1,2g/6ml được chỉ định trong các trường hợp...
0₫

Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dung thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnhnàyvà người bệnh cao tuổi.

Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 mi thì cần phải điều chỉnh liều:

Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100 ml: Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.

Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 – 3,0 mg/100 mi: Dùng 1/4 liều bình thường.

Cinnarizin có thể gây đau vùng thượng vị. Uống thuốc sau bừa ăn có thể làm giảm kích ứng dạ dày.

Cinnarizin có thể gây ngủ gà, đặc biệt lúc khởi đầu điều trị. Phải tránh những công việc cần sự tỉnh táo (ví dụ: lái xe).

Phải tránh dùng cinnarizin dài ngày ở người cao tuổi, vì có thể gây tăng hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp, đôi khi kết hợp với cảm giác trầm cảm trong điều trị kéo dài.

Sử dụng Stacetam cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc có thể qua nhau thai và bài tiết qua sữa người. Không nên dùng thuốc cho người mang thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của Stacetam lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì buồn ngủ có thể xảy ra, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị, nên thận trọng trong các hoạt động như lái xe, vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Stacetam

Rượu (chất ức chế hệ thần kinh trung ương) thuốc chống trầm cảm ba vòng: Sử dụng đồng thời với cinnarizin có thể làm tăng tác dụng an thần của mỗi thuốc nêu trên hoặc của cinnarizin.

Dùng đồng thời piracetam và tinh chất tuyến giáp: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.

Thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin bị tăng lên khi dung piracetam.

Tác dụng phụ của Stacetam

Thường gặp, ADR> 1/100

Toàn thân: Mệt mỏi.

Thần kinh trung ương: Ngủ gà.

Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.

Ít gặp, 1⁄1000< ADR< 1/100

Toàn thân: Chóng mặt.

Thần kinh: Run, kích thích tình dục, nhức đầu.

Tiêu hóa: Khô miệng, tăng cân.

Khác: Ra mồ hôi, phản ứng dị ứng

Hiếm gặp, ADR< 1/1000

Thần kinh trung ương: Triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc khi điều trị dài ngày

Tim mạch: Giảm huyếtáp (liều cao).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều thuốc có thể có các biểu hiện như nôn, buồn ngủ, hôn mé, run, giam trương lực.

Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong vòng 1h sau uống nên rửa dạ dày. Có thể sử dụng than hoạt nếu như thấy thích hợp.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Stacetam:

  • Quên uống thuốc trong một thời gian dài: Nếu bạn đã quên uống thuốc trong một khoảng thời gian kéo dài và cần lấy lại lịch trình dùng thuốc, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ. Bác sĩ có thể đánh giá tình trạng của bạn và đề xuất phương pháp điều chỉnh lịch trình uống thuốc.
  • Có các triệu chứng không bình thường: Nếu sau khi quên uống thuốc Piracetam, bạn bắt đầu có các triệu chứng không bình thường hoặc không thoải mái, như nhức đầu nặng, chóng mặt, hoặc các vấn đề sức khỏe khác, hãy tham khảo ngay bác sĩ. Điều này giúp xác định liệu các triệu chứng có liên quan đến việc quên dùng thuốc hay không và có cần hỗ trợ y tế hay điều chỉnh liều lượng.
  • Có các yếu tố y tế đặc biệt: Nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nào hoặc đang sử dụng các loại thuốc khác, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe và tương tác thuốc để đảm bảo rằng việc quên dùng Piracetam không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bạn.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Stacetam một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

Cinnarizin là thuốc kháng histamin (H1). Phần lớn những thuốc kháng histamin H1 cũng có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. Thuốc có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hóa quá trình tiết histamin và acetylcholin. Vì vậy, Cinnarizin được dùng trong các rối loạn tiền đình. Để phòng say tàu xe, cinnarizin có hiệu quả hơi kém hơn so với scopolamin (hyosin), nhưng thường được dung nạp tốt hơn và ít gây buồn ngủ hơn.

Cinnarizin cũng là chất đối kháng calci. Thuốc ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chẹn các kênh calci.

Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh, cải thiện khả năng học tập và trí nhớ). Piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).

Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…

Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các té bao thần kinh hoạt động tốt. Piracetam làm tăng sự huy động vàsửdụng glucose mà không lệ thuộc vào sựcung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hổi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các phosphat vô cơ và giảm tích ty glucose va acid lactic. Trong điểu kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP.

Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hổi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA. Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống rung giật cơ.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, Cinnarizin đạt được nồng độ đỉnh huyết tươngtừ 2 đến 4 gid. Sau 72 gid, thuốc vẫn còn thảitrừ ra nước tiểu. Nửa đời huyếttương của thuốc ở người tình nguyện trẻ tuổi khoảng 3 giờ.

Piracetam Dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 microgram/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2 g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mỗ và có thể qua hàng rào máu – não, nhau – thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Nửa đời trong huyết tương là 4 – 5 giờ, nửa đời trong dịch não tủy khoảng6- 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanhthải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thảitrừtăng lên: ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hổi phục thì thời gian này là 48 – 50 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Stacetam

Khi sử dụng Stacetam hoặc bất kỳ loại thuốc nào chứa Pregabalin, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo quan trọng sau đây:

  • Tác dụng phụ: Mặc dù Piracetam được cho là an toàn, nhưng có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa và nhức đầu. Nếu bạn gặp các tác dụng phụ này và chúng không giảm đi sau một thời gian, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Dị ứng: Nếu bạn có bất kỳ phản ứng dị ứng nào sau khi sử dụng Piracetam, bao gồm ngứa, phát ban, sưng môi, mặt hoặc họng, khó thở hoặc các triệu chứng khác, hãy ngừng sử dụng thuốc và tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Đây có thể là tín hiệu của một phản ứng dị ứng nghiêm trọng và cần được đánh giá và điều trị ngay lập tức.
  • Tương tác thuốc: Piracetam có thể tương tác với một số loại thuốc khác, bao gồm thuốc chống đông máu và thuốc chống co giật. Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc nhà dược của bạn để đảm bảo không có tương tác xảy ra.
  • Liều lượng và thời gian dùng: Luôn tuân thủ liều lượng và thời gian dùng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên đơn thuốc. Không tăng hoặc giảm liều lượng mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Tư vấn bác sĩ: Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào về việc sử dụng Piracetam, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược. Họ có kiến thức chuyên môn và có thể cung cấp hướng dẫn và lời khuyên phù hợp dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Stacetam, người dùng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mô tả Stacetam

Hộp Stacetam có các chi tiết như sau:

  • Bào chế: Stacetam được bào chế dưới dạng viên nang cứng, có thể có kích thước và màu sắc khác nhau tùy thuộc vào liều lượng và nhà sản xuất cụ thể.
  • Đóng gói: Stacetam được đóng gói trong vỉ, trong đó mỗi viên nang cứng được đặt riêng biệt. Việc đóng gói như vậy giúp bảo quản và bảo đảm tính chất của thuốc.
  • Hộp bên ngoài: Hộp chứa Stacetam là một hộp carton có tông màu chủ đạo là vàng+xám. Màu sắc này có thể thay đổi tùy thuộc vào nhà sản xuất và khu vực phân phối.
  • In tên thuốc: Tên thuốc “Stacetam” được in màu đen trên bề mặt của hộp. Đây là tên thương hiệu hoặc tên biệt danh được sử dụng để nhận dạng thuốc.
  • Tên thành phần: Dưới tên thuốc, thông thường sẽ có phần in tên các thành phần chính của thuốc, giúp người dùng biết được chất hoạt động chính trong sản phẩm.
  • Logo công ty sản xuất: Ở góc phải dưới cuối hộp, có thể có in logo của công ty sản xuất thuốc. Đây là một biểu trưng đại diện cho nhà sản xuất và góp phần xác định nguồn gốc và uy tín của sản phẩm.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Stacetam một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Stacetam tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thời hạn sử dụng Stacetam

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Stacetam mua ở đâu

Stacetam có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Stacetam giá bao nhiêu

Stacetam có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19960-13.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.

Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)