Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | OPV |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-19927-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV |
| Hoạt chất | Amisulprid 100mg |
| Thành phần | Amisulprid |
STRESNYL 100 được chỉ định điều trị rối loạn tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính với các triệu chứng như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn tư duy, hoặc biểu hiện âm tính như giảm cảm xúc và xu hướng cô lập. Hiệu quả trong cả giai đoạn có và không có triệu chứng chiếm ưu thế.
STRESNYL 100 được chỉ định điều trị rối loạn tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính, có biểu hiện triệu chứng (như hoang tưởng, ảo giác hay rối loạn suy nghĩ) và/hoặc không có triệu chứng (như không biểu lộ cảm xúc, thích sống cô lập), bao gồm trường hợp không có triệu chứng chiếm ưu thế.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
STRESNYL 100 bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Amisulprid 100 mg
Tá dược: Hydroxypropylmethylcellulose, Lactose monohydrat, Cellulose vi tinh thể, Natri starch glycolat, Magnesi stearat và Opadry II white.
STRESNYL 100 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Giai đoan có các cơn loan tâm thần cấp tính:
Giai đoan hỗn hơp giữa có triêu chứng và không có triêu chứng:
Giai đoan không có triêu chứng chiếm ưu thế:
Người lớn tuổi:
Trẻ em:
Suy thận.
Suy gan:
Trong quá trình sử dụng STRESNYL 100, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không dùng
có thể gây buồn ngủ vì vậy không nên dùng thuốc khi vận hành máy móc tàu xe.
Trong quá trình sử dụng STRESNYL 100 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muôn gặp phải khi sử dụng thuõc
Triệu chứng: Triệu chứng quá liều của STRESNYL: buồn ngủ, an thần, hôn mê, hạ huyết áp và các biểu hiện ngoại tháp. Kết quả gây tử vong đã được báo cáo chủ yêu là do dùng kết hợp với các thuốc hướng thần khác.
Xử trí: Không có thuốc giải đặc hiệu. Lọc máu không có tác dụng loại bỏ thuốc. Trong trường hợp quá liều cấp tính, cần xem xét khả năng bệnh nhân có phối hợp với nhiều loại thuốc khác hay không. Điều trị hỗ trợ thích hợp, theo dõi các chức năng sống bao gồm theo dõi điện tâm đồ (khoảng ŨT) cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Nếu có biểu hiện ngoại tháp nặng, dùng thuốc kháng cholinergic.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Amisulprid có ái lực chọn lọc và chiếm uu thế trên các thụ thể dopaminergic D2 và D3 ở người, trong khi đó thuốc lại không có ái lực trên các thụ thể Di, D4 và D5.
Amisulprid không có ái lực trên thụ thể serotonin, a-adrenergic, thụ thể histamine H, và thụ thể cholinergic. Ngoài ra, Amisulprid không gắn kết vào vị trí sigma.
Ở liều cao, những nghiên cứu trẽn động vật cho thấy thuốc có tác dụng phong bế các thụ thể dopaminergic ở hệ thống liềm đen của Amisulprid chiếm ưu thế hơn so vởi tác động phong bế trên các dopaminergic ở thể vân.
Ở liều dùng thấp, Amisulprid phong bế chọn lọc trên thụ thể tiền sinap dopaminergic D2 và D3. Điều này giải thích cho tẳc động lầm sàng của STRESNYL trên các bệnh nhân bị tâm thần phân liệt có triệu chứng hoặc không có triệu chứng.
Amisulprid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa nhưng sinh khả dụng chì đạt 48%. ở người, Amisulprid có hai đỉnh hấp thu: nổng độ hấp thu trong huyết tương tại đĩnh 1 dạt một giờ sau khi uống, đỉnh 2 đạt được sau khi uống từ 3 đến 4 giờ. Chỉ 16% thuốc liên kết với protein huyết tương. Quá trình chuyển hóa kém, hầu hết được bài xuất qua nưởc tiểu dưới dạng thuốc không đổi. Nửa đời thải trừ cuối cùng đạt khoảng 12 giờ.
STRESNYL 100 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hai mặt trắng, trơn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
STRESNYL 100 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
STRESNYL 100 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19927-13
Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Số 27, đường 3A, KCN Biên Hoà 2, Đồng Nai Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.