Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Pymephaco |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-29358-18
|
| Nhà sản xuất | Nhà máy Stada Việt Nam |
| Hoạt chất | Acetaminophen 500mg; Phenylephrine HCl 5mg; Caffeine 25mg |
Tatanol Cảm Cúm Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị làm giảm các triệu chứng cảm lạnh và cảm cúm.
Nội dung chính
Tatanol Cảm Cúm được chỉ định điều trị làm giảm các triệu chứng cảm lạnh và cảm cúm như: sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, sung huyết mũi và xoang.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Tatanol Cảm Cúm bao gồm những thành phần chính như là
Dược chất:
Acetaminophen 500mg
Phenylephrine HCI 5mg
Caffeine 25mg
Tá dược
Tinh bột tiền gelatin hóa, hydroxyl propyl cellulose, natri croscarmellose, polymethacrylat, colloidal anhydrous silica, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, sepisperse dry orange, sepifilm clear.
Thuốc Tatanol Cảm Cúm cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 – 2 viên mỗi 4 – 6 giờ. Không dùng quá 8 viên trong 24 giờ. Không dùng cùng lúc với các sản phẩm khác có chứa acetaminophen.
Chế phẩm này không thích hợp với trẻ em dưới 12 tuổi.
Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng không giảm sau 5 ngày.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Tatanol Cảm Cúm, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng acetaminophen đối với bệnh nhân suy gan, suy thận nặng. Nguy cơ quá liều cao hơn ở những người có bệnh gan (không xơ gan) do rượu.
Bệnh nhân nên được tư vấn y tế trước khi sử dụng thuốc này nếu có:
Không nên sử dụng thuốc này cho các bệnh nhân đang dùng thuốc kích thích thần kinh giao cảm khác (như thuốc chống sung huyết mũi, thuốc kích thích sự thèm ăn và thuốc kích thích kiểu amphetamin).
Tránh uống quá nhiều cafein (như cà phê, trà và một số loại thức uống đóng hộp) khi dùng thuốc này.
Không dùng quá liều chỉ định.
Bệnh nhân nên được khuyên không nên dùng đồng thời các sản phẩm có chứa acetaminophen khác.
Nếu triệu chứng không thuyên giảm nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ en
Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu đang dùng warfarin.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Đối với acetaminophen, bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính(AGEP).
Phenylephrine có thể gây giảm oxy bào thai khi sử dụng ở liều cao.
Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ. Không nên sử dụng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai và cho con bú trừ khi có chỉ định của thầy thuốc.
Không ảnh hưởng.
Acetaminophen
Phenylephrine HCI
Caffeine
Caffeine chuyển hóa ở gan thông qua hệ thống CYP450 (CYP1A2), vì thế sẽ xảy ra tương tác với nhiều thuốc khác, kết quả là làm tăng hoặc giảm sự chuyển hóa và thải trừ của caffeine.
Trong quá trình sử dụng Tatanol Cảm Cúm thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Dựa trên các báo cáo sau khi lưu hành thuốc, tác dụng không mong muốn được phân bố theo hệ cơ quan. Do dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng còn hạn chế, tần suất của những tác dụng không mong muốn này là không rõ (không thể ước tính được từ dữ liệu sẵn có), nhưng kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc cho thấy rằng các phản ứng không mong muốn đối với acetaminophen là hiếm gặp và phản ứng không mong muốn nghiêm trọng là rất hiếm gặp.
Acetaminophen
Rối loạn gan mật
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Caffeine
Tác dụng không mong muốn được xác định thông qua các báo cáo sau khi lưu hành thuốc với caffeine được liệt kê dưới đây. Tần suất của các phản ứng này là không rõ.
Hệ thống thần kinh trung ương
Phenylephrine
Các tác dụng không mong muốn sau đây được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng với phenylephrine và do đó có
thể đại diện cho hầu hết các tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhất.
Rối loạn tim mạch
Rối loạn tâm thần
Rối loạn hệ thần kinh
Rối loạn da và mô dưới da
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn thận và tiết niệu
Rối loạn mắt
Rối loạn tim mạch
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Acetaminophen
Tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, nôn, xanh xao, đau bụng, tăng tiết mồ hôi, độc gan. Các triệu chứng này thường xuất hiện trong 24 giờ đầu và có thể vẫn còn xảy ra sau 2 – 4 ngày, trường hợp nặng gây hoại tử tế bào gan, chết khi dùng quá liều từ 8 -16 giờ; có thể gây hoại tử thận; có thể xuất huyết tiêu hóa.
Xử trí cấp cứu: trong bệnh viện.
Rửa ruột và cho uống than hoạt tính.
Dùng thuốc giải độc đặc hiệu N-acetylcystein, lượng N-acetylcystein được dùng tùy theo lượng acetaminophen đã dùng, tiêm tĩnh mạch hoặc uống nếu có thể trước giờ thứ 10.
Caffeine
Dùng liều cao caffeine có thể gây kích động, mất ngủ, rùng mình, ù tai, nhịp nhanh và ngoại tâm thu.
Phenylephrine HCI
Dùng quá liều phenylephrine có thể gây tăng huyết áp. Tuy nhiên liều gây độc của phenylephrine lớn hơn liều gây độc của acetaminophen.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Tatanol cảm cúm với sự phối hợp của 3 thành phần: acetaminophen, phenylephrine HCI, caffeine.
Acetaminophen là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu
Phenylephrine HCI là thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể adrenergic (hoạt tính chủ yếu trên alpha-adrenergic) làm giảm sung huyết mũi.
Caffeine là dẫn xuất xanthin có hoạt tính kích thích hệ thần kinh trung ương giúp tỉnh táo và hưng phấn.
Acetaminophen
Phenylephrine HCI
Phenylephrine hấp thu rất thất thường qua đường tiêu hóa do bị chuyển hóa ngay trên đường tiêu hóa. Phenylephrine trong tuần hoàn có thể phân bố vào các mô. Phenylephrine bị chuyển hóa ở gan và ruột nhờ enzym monoaminoxidase (MAO).
Caffeine
Caffeine được hấp thu nhanh và hoàn toàn, được chuyển hóa mạnh. Các chất chuyển hóa chủ yếu được thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải là 3,5 giờ. Tỉ lệ liên kết với-pro tương là 35%.
Thuốc Tatanol Cảm Cúm được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén có màu cam. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam + xanh. Tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo Pymephaco. Trên mặt hộp thuốc in hình viên thuốc. 2 bên in thành phần, cách bảo quản sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Tatanol Cảm Cúm có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Tatanol Cảm Cúm có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-29358-18
Công ty cổ phần Pymephaco
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.