Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

TAXEWELL – 20, điều trị các loại ung thư phổ biến hiệu quả

9 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Getwell Pharma
Chuyên mục
Thành phần

TAXEWELL-20 được chỉ định điều trị ung thư vú, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư tuyến tiền liệt kháng hormon, ung thư biểu mô tuyến dạ dày (kể cả vùng nối dạ dày-thực quản) và ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu cổ, dưới dạng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc khác như doxorubicin, cyclophosphamide, cisplatin, fluorouracil và prednisone.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của TAXEWELL – 20

TAXEWELL-20 (Docetaxel) được chỉ định điều trị ung thư vú ăn sâu tại chỗ hoặc di căn sau hóa trị thất bại; kết hợp doxorubicin và cyclophosphamide trong trị liệu bổ sung sau mổ với bệnh nhân có hạch dương tính. Điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ ăn sâu tại chỗ hoặc di căn sau hóa trị platinum thất bại, đơn trị liệu hoặc kết hợp cisplatin cho bệnh nhân chưa hóa trị. Điều trị ung thư tuyến tiền liệt không phụ thuộc androgen đã di căn khi kết hợp với prednisone. Điều trị ung thư biểu mô tuyến dạ dày tiến triển, bao gồm ung thư chỗ nối dạ dày-thực quản, kết hợp với cisplatin và fluorouracil. Điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu cổ ăn sâu tại chỗ khi phối hợp với cisplatin và fluorouracil.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của TAXEWELL – 20

TAXEWELL – 20bao gồm những thành phần chính như là
Docetaxel Trihydrate tđ Docetaxel 20mg

Polysorbate 80 vđ 0,5 ml

Cồn tuyệt đối USP 15,25% v/v

Nước cất pha tiêm vđ 1,5 ml

Hướng dẫn sử dụng TAXEWELL – 20

TAXEWELL – 20cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

  • Docetaxel là một loại thuốc chống ung thư, gây độc tế bào, và như với các hợp chất có khả năng gây độc khác, cần thận trọng khi xừ lý và chuấn bị dung dịch Docetaxel. Đề nghị sử dụng găng tay.
  • Dung dịch cần pha loãng 2 lần trước khi truyền bằng những kỹ thuật đàm bảo vô trùng. Xin vui lòng làm theo các hướng dẫn dưới đây.

Lưu ý: Cả lọ thuốc tiêm Docetaxel và lọ dung môi pha loãng đều chứa một lượng đóng dư để trừ hao hụt. Lượng đóng dư này để đàm bào rằng sau khi pha loãng với dung môi kèm theo, có được một dung dịch chứa 10 mg / mL Docetaxel.

Pha loãng lần đầu

  • Các lọ Docetaxel phải được lưu trữ ở nhiệt độ từ 2°c đến 8°c .Khi lấy ra, để lọ thuốc tiêm và lọ pha loãng đứng ở nhiệt độ phòng trong khoảng 5 phút.
  • Cẩn thận cho toàn bộ lượng dung môi trong lọ dung môi pha loãng vào bơm tiêm, bơm vào lọ thuốc tiêm Docetaxel thích hợp. Neu làm như hướng dẫn, có được dung dịch pha loãng ban đầu 10 mg docetaxel / mL.
  • Trộn dung dịch pha loãng ban đầu bằng cách đảo ngược ống liên tục ít nhất 45 giây để đảm bào đồng nhất. Không được lắc mạnh.
  • Dung dịch pha loãng ban đầu (10 mg docetaxel / ml) cần phải trong suốt, tuy nhiên, có thể có một số bọt ở bề mặt dung dịch do polysorbate 80. Đe dung dịch đứng vài phút để bọt tan. Không yêu cầu tất cả bọt phải tan hét trước khi tiếp tục pha loãng.

Các dung dịch pha loãng ban đầu có thể được sử dụng ngay lập tức hoặc được lưu trữ trong tủ lạnh trong tối đa 8 giờ.

Pha loãng trước khi truyền

  • Cẩn thận rút một lượng đúng yêu cầu dung dịch đã pha loãng ban đầu (10 mg docetaxel / mL) bằng một ống tiêm đã hiệu chuẩn và tiêm vào một túi truyền 250 ml hoặc chai dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch Dextrose 5% để tạo ra một nồng độ cuối cùng là 0,3 đến 0,74 mg / ml.
  • Nếu dùng một liều lớn hơn 200 mg Docetaxel, sử dụng một lượng dung môi truyền nhiều hơn để không vượt quá nồng độ 0,74 mg / mL Docetaxel.
  • Xoay bằng tay để trộn dung dịch truyền.
  • Như với tất cả các dung dịch đậm đặc pha loãng để truyền, Docetaxel nên được kiểm tra bàng cảm quan các phần tử vật chất hoặc sự đổi màu trước khi truyền nếu điều kiện đóng gói cho phép. Nếu dung dịch pha loãng ban đầu hoặc dung dịch pha loãng cuối cùng cho truyền tĩnh mạch không trong suốt hoặc có tủa, cần phải loại bỏ.

Dịch truyền Docetaxel nên được dùng ngay sau khi pha và có thể được bào quản trong tủ lạnh trong tối đa 4 giờ

XỬ LÝ VÀ TIÊU HỦY THUỐC

  • Như với tất cả các thuốc chống ung thư, phải thận trọng khi thao tác với Docetaxel. Người pha thuốc phải có kinh nghiệm và phải pha thuốc ở nơi qui định. Khi thao tác phải mang găng tay và tránh không để thuốc tiếp xúc với da hay niêm mạc.
  • Nếu lọ dung dịch Docetaxel, dung dịch pha loãng ban đầu hoặc dung dịch pha loãng cuối cùng để truyền bị vấy vào da, ngay lập tức rừa kỹ bằng xà phòng và nước. Nếu bị vấy vào niêm mạc, ngay lập tức rửa thật kĩ với nước.
  • Đề nghị không để dung dịch thuốc tiếp xúc với các thiết bị hoặc dụng cụ để chuẩn bị dịch truyền bàng PVC . Để hạn chế tối đa bệnh nhân bị tiếp xúc với DEHP (di-2-ethylhexyl phthalate), có thể\có từ các túi truyền hoặc dụng cụ bang PVC, dịch truyền Docetaxel phải được lưu trữ trong chai (ùhứ7)tinị>, polypropylene) hoặc túi nhựa (polypropylene, polyolefin) và truyền thông qua bộ dụng cụ truyềri thằng polyethylene.
  • Hủy rác : tất cả các vật liệu tiếp xúc với Docetaxel phải được hủy ở bệnh viện theo qui định đối với những loại rác độc với tế bào.

Liều dùng:

Ung thư vú

  • Đối với ung thư vú đã ãn sâu tại chỗ hoặc đã di cãn sau khi hóa trị thất bại trước đó, liều khuyến cáo cùa Docetaxel là 60 mg/m2 – 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 3 tuần.
  • Để trị liệu bổ sung cho ung thư vú có hạch dương tính mổ được, lieu Docetaxel được đề nghị là 75 mg/m2, sau 1 giờ dùng doxorubicin liều 50 mg/m2 và cyclophosphamide 500 mg/m2 , mỗi 3 tuần trong 6 đợt. Có thể dùng G-CSF dự phòng để giảm thiều nguy cơ độc tính huyết học.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC)

  • Để điều trị sau khi thất bại với hóa trị platinum trước đó, Docetaxel được dùng đơn trị liệu, liều đề nghị là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 3 tuần. Ờ những bệnh nhân đã từng được hóa trị, liều 100 mg/m2 có liên quan với tăng độc tính huyết học, nhiễm trùng, và một số trường hợp tử vong liên quan đến điều trị trong các thử nghiệm lâm sàng đổi chứng ngẫu nhiên.
  • Khi dùng kết hợp với cisplatin , liều khuyến cáo cùa Docetaxel là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ ngay sau đó truyền cisplatin 75 mg/m2 trong 30-60 phút mồi 3 tuần.

Ung thư tuyến tiền liệt

  • Đối với ung thư tuyến tiền liệt kháng hormone đã di căn, liều khuyến cáo cùa Docetaxel là 75 mg/m2 mỗi 3 tuần , truyền tĩnh mạch trong 1 giờ và uống kèm theo Prednisone 5 mg hai lần mỗi ngày .

Ung thư biểu mô tuyến ở dạ dày

  • Đối với ung thư biểu mô tuyến dạ dày, liều khuyến cáo của Docetaxel là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch 1 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch 1 giờ (dùng cả 2 vào ngày thứ nhất), sau đó dùng fluorouracil 750 mg/ m2 /ngày truyền tĩnh mạch liên tục 24 giờ/ngày trong 5 ngày, bắt đầu từ khi kết thúc truyền cisplatin. Điều trị lặp lại mỗi ba tuần. Bệnh nhân phải được dùng thuốc chống nôn và bù nước thích hợp trước khi truyền ciplastin.

Ung thư vùng đầu cổ (SCCHN)

  • Bệnh nhân phải được dùng thuốc chống nôn, và bù nước thích hợp (trước và sau khi truyền cisplatin). Nên dự phòng có nhiễm trùng giàm bạch cầu trung tính. Tất cả bệnh nhân được điều trị với Docetaxel, qua nghiên cứu trên TAX323 và TAX324, được dùng kháng sinh dự phòng.

Hóa trị cảm ứng sau đó xạ trị (TAX323)

  • Để hóa trị cảm ứng trên bệnh nhân SCCHN đã ãn sâu tại chỗ không mổ được, liều khuyến cáo của Docetaxel là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch 1 giờ sau đó truyền tĩnh mạch cisplatin 75 mg/m2 trong 1 giờ, vào ngày 1, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục fluorouracil 750 mg/m2/ngày trong năm ngày. Lặp lại mỗi 3 tuần cho 4 đợt. Sau khi hóa trị, bệnh nhân sẽ được xạ trị.

Hóa trị cảm ứng sau đó hóa-xạ trị đồng thời (TAX324)

  • Để hóa trị cảm ứng trên bệnh nhân SCCHN đã ăn sâu tại chỗ (không mổ được, ít khả nãng cứu sổng bàng phẫu thuật, hoặc để bảo toàn cơ quan), liều được đề nghị của Docetaxel là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch 1 giờ sau đó truyền cisplatin 100 mg/m2 trong 30 phút đến 3 giờ trong ngày 1, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục fluorouracil 1000 mg/m2/ngày từ ngày 1 đến ngày 4. Lặp lại mỗi 3 tuần cho 3 đợt. Sau khi hóa trị, bệnh nhân sẽ được hóa-xạ trị đồng thời.

Chỉ định dự phòng

  • Tất cả các bệnh nhân nên được chi định dự phòng corticosteroid uống chẳng hạn như dexamethasone 16 mg mỗi ngày (ví dụ, 8 mg 2 lần/ngày) trong 3 ngày bắt đầu 1 ngày trước khi truyền Docetaxel để giảm mức độ giữ nước cũng như mức độ nghiêm trọng của phản ứng quá mẫn.

✓ r-ĩ//

  • Đối với ung thư tuyến tiền liệt kháng hormone di cãn, nên dùng kèm với prednisone, liều khuyến cáo là uống dexamethasone 8 mg vào 12 giờ, 3 giờ và 1 giờ trước khi truyền Docetaxel. I

Điều chỉnh liều trong quá trình điều trị 1

Ung thư vú

  • Bệnh nhân được cho liều ban đầu 100 mg/m2 nếu có giảm bạch cầu trung tính có sốt, bạch cầu trung tính <500 /mm’ hơn 1 tuần, hoặc phản ứng da nặng trong khi điều trị với Docetaxel cần shad có điều chình liêu từ 100 mg/m2 xuông 75 mg/m2. Nêu bệnh nhân vẫn tiêp tục bị những phản ứnỹnày, hoặc phải giảm liều từ 75 mg/m2 xuống 55 mg/m2 hoặc nên ngưng điều trị.
  • Ngược lại, với bệnh nhân được cho liều ban đầu 60 mg/m2 nếu không có giảm bạch cầu trung tính có sốt, không có bạch cầu trung tính <500 /mm3 hơn 1 tuần, hoặc không có phản ứng da nặng trong khi điều trị với Docetaxel thi có thể được dùng liều cao hơn.
  • Bệnh nhân có bệnh thân kinh ngoại biên mức độ 3 trở lên nên ngưng hoàn toàn điều trị bằng Docetaxel.

Docetaxel với liệu pháp kết hợp trong trị liệu bổ sung cho bệnh nhân ung thư vú

  • Docetaxel kết hợp với doxorubicin và cyclophosphamide chi nên được dùng khi số lượng bạch cầu trung tính > 1500 /mm3. Những bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính có sốt nên được chi định G- CSF trong các đợt điều trị tiếp theo. Neu bệnh nhân vẫn tiếp tục gặp phản ứng này nên duy trì G-CSF và giàm liều Docetaxel xuống 60 mg/m2.
  • Bệnh nhân bị viêm miệng độ 3 hoặc 4 nên giảm liều Docetaxel còn 60 mg/m2.
  • Bệnh nhân bị phàn ứng da nghiêm trọng hoặc dấu hiệu/ triệu chứng thần kinh cảm giác mức độ trung binh trong khi dùng Docetaxel nên giàm liều từ 75 xuống 60 mg/m2. Nếu vẫn còn phản ứng này ở 60 mg/m2, nên ngưng điều trị.

Ung thư phổi không phải tế bào bào nhỏ (NSCLC)

Docetaxel dùng đơn trị liệu cho NSCLC sau khi thất bại với hóa trị platinum trước đó.

  • Bệnh nhân được cho liều ban đầu 100 mg/m2 nếu có giảm bạch cầu trung tính có sốt, bạch cầu trung tính <500 /mm3 hơn 1 tuần, hoặc phàn ứng da nặng, hoặc các độc tính khác không thuộc huyết học cấp độ % trong khi điều trị với Docetaxel nên ngưng điều trị cho đến khi giải quyết được các triệu chứng độc tính và sau đó tiếp tục với liều 55 mg/m?. Bệnh nhân có bệnh thần kinh ngoại biên mức độ 3 trờ lên nên ngưng điều trị bằng Docetaxel hoàn toàn.

Docetaxel dùng kết hợp trong hóa trị cho bệnh nhân NSCLC:

  • Với những bệnh nhân được cho liều Docetaxel ban đầu 75 mg/m2 kết hợp với cisplatin mà kết quả đếm tiểu cầu thấp nhất trong suốt quá trình điều trị trước đây <25.000 /mm3, bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính có sốt, bệnh nhân bị độc tính nghiêm trọng không thuộc huyết học, liều Docetaxel trong các đợt tiêp theo nên được giảm còn 65 mg/m2. Với những bệnh nhân cần giảm liều nhiều hom thì cho liều 50 mg/m2. Đối với điều chỉnh liều cisplatin, xem thông tin quy định của nhà sản xuất.

Ung thư tuyến tiền liệt

  • Docetaxel dùng điều trị kết hợp trên bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt kháng hormone đã di căn.
  • Docetaxel chỉ nên được dùng khi số lượng bạch cầu trung tính > 1500 /mm3. Bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính có sốt, bạch cầu trung tính <500 /mm3 hơn một tuần, phản ứng da nặng hoặc có dấu hiệu / triệu chứng thần kinh cảm giác mức độ trung bình trong quá trình điều trị với Docetaxel nên giảm liều từ 75 mg/m? xuống 60 mg/m2. Nếu bệnh nhân vẫn tiếp tục bị những phản ứng này ở 60 mg/m2, nên ngưng điều trị.

Người già

  • Nói chung nên cẩn thận khi chia liều cho người già, dựa trên sự suy giảm chức năng gan, thận, chức năng tim, tình trạng bệnh lý và các thuốc điều trị đồng thời.

Trẻ em

  • An toàn và hiệu quả của docetaxel trên trẻ em dưới 16 tuổi chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Suy giảm chức năng gan

  • Bệnh nhân có bilirubin cao hơn giới hạn trên bình thường (ULN), SGOT và /hoặc SGPT cáò Hờn 1,5 lần ULN kèm theo phosphate kiềm trong huyết thanh cao hơn 2,5 lần ULN không nmPdùng Docetaxel

Chống chỉ định sử dụng TAXEWELL – 20

  • Phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú
  • Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với docetaxel hoặc các loại thuốc khác đi kèm polysorbate 80.
  • Bệnh nhân có sổ lượng bạch cầu trung tính <1500 /mm3.
  • Bệnh nhân suy gan nặng

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng TAXEWELL – 20

Tapdin điều trị cường giáp, bao gồm điều trị bệnh Graves
Chỉ định của Tapdin Tapdin được chỉ định điều trị cường giáp, bao gồm điều...
0₫

Trong quá trình sử dụng  TAXEWELL – 20, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Phản ứng da

  • Đã quan sát thấy có nổi ban đỏ vùng da cùa các chi (lòng bàn tay ,lòng bàn chân) và phù nề, sau đó tróc vày. Đã có báo cáo trường hợp phát ban sau đó tróc vày dẫn đến gián đoạn hoặc ngừng điều trị docetaxel.

Huyết học

  • Giảm bạch cầu trung tính là phản ứng bất lợi thường gặp nhất của docetaxel. Bạch cầu trung tính giảm thấp nhất trung bình sau 7 ngày, nhưng có thể sớm hơn với những bệnh nhân đã được điều trị rất nhiều trước đó. Cần theo dõi công thức máu thường xuyên trên tất cả các bệnh nhân được điều trị bẳng docetaxel. Nếu bạch cầu trung tính phục hồi > 1500/mm3 , bệnh nhân có thề được điều trị tiếp tục với Docetaxel.
  • Trường hợp giảm bạch cầu trung tính nặng (<500/mm3 trong 7 ngày hoặc nhiều hơn) trong quá trình điều trị với docetaxel, cần giảm liều trong các đợt điều trị tiếp theo, theo dõi các triệu chứng bằng các kiểm tra thích hợp.
  • Ở những bệnh nhân điều trị bằng docetaxel kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil (TCF), giảm bạch cầu trung tính có sốt và nhiễm trùng giàm bạch cầu trung tính ít xảy ra hơn khi bệnh nhân được dùng G-CSF dự phòng. Bệnh nhân được điều trị với TCF sẽ được dự phòng G-CSF để giảm thiểu các biến chứng giảm bạch cầu trung tính (giàm bạch cầu trung tính có sốt, giảm bạch cầu trung tính kéo dài hoặc nhiễm trùng giảm bạch cầu trung tính). Bệnh nhân được chi định TCF nên được giám sát chặt chẽ.

Phản ứng quá mẫn

  • Bệnh nhân phải được quan sát chặt chẽ phản ứng quá mẫn, đặc biệt khi truyền lần đầu và lần thứ hai. Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra trong vòng vài phút sau khi bắt đầu truyền docetaxel, do đó nên chuẩn bị sẵn các biện pháp đề điều trị hạ huyết áp và co thắt phế quản. Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, với các triệu chứng nhẹ như đỏ bừng hoặc phản ứng da cục bộ thì không cần phải gián đoạn điều trị. Nhưng với phản ứng nghiêm trọng, chẳng hạn như hạ huyết áp nặng, co thắt phế quản hoặc phát ban / ban đỏ toàn thân phải ngừng docetaxel ngay lập tức và có biện pháp xử lý thích hợp. Những bệnh nhân đã bị phàn ứng quá mẫn nghiêm trọng không nên được tái điều trị với docetaxel.

Giữ nước

  • Bệnh nhân bị giữ nước nghiêm trọng chẳng hạn như tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng ngoài tim và cổ trướng nên được theo dõi chặt chẽ.

Bệnh nhân suy gan

  • Bệnh nhân được dùng docetaxel đom trị liệu liều 100mg/m2 có nồng độ transaminase huyết thanh (ALT và / hoặc AST) cao hom 1,5 lần giới hạn trên bình thường (ULN), đồng thời phosphatase kiềm huyết thanh lớn hơn 2,5 lần ULN, có nguy cơ cao phát triển phàn ủng bất lợi nghiêm trọng , có thể chét vì ngộ độc bao gồm nhiễm trùng huyết và xuất huyết tiêu hóa gây tử vong, giảm bạch cầu trung tính có sốt, nhiễm trùng, giảm tiếu cẩu, viêm miệng và suy nhược. Do đó, ở những bệnh nhân có xét nghiệm chức năng gan (LFTs) tăng cao, liều khuyến cáo của docetaxel là 75mg/m2 và LFTs nên được đo lúc ban đầu và trước mỗi đợt điều trị.
  • Bệnh nhân có nồng độ bilirubin huyết thanh > ULN, và / hoặc ALT và AST> 3,5 lần ULN , đồng thời phosphatase kiềm trong huyết thanh > 6 lần ULN, docetaxel không nên được sử dụng, trừ khi có chi định nghiêm ngặt.
  • Khi có kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil để điều trị trên bệnh nhân ung thư biểu mô tuyển dạ dày, các thử nghiệm lâm sàng chủ yếu không bao gồm các bệnh nhân có ALT và / hoặc ASJ> 1,5 lần ULN và phosphatase kiềm > 2,5 lần ULN, và bilirubin > ULN; trên những bệnh nhân này, kĩông nên sử dụng docetaxel trừ khi có chi định nghiêm ngặt. Không có số liệu ở bệnh nhân suy gan[đkrạe’điều trị bang docetaxel có các chi định kết hợp khác.

Bệnh nhân suy thận

  • Chưa có dữ liệu về bệnh nhân có suy giảm chức năng thận nghiêm trọng được điều trị với docetaxel.

Hệ thần kinh

  • Nếu có độc tính thần kinh ngoại biên nghiêm trọng đòi hòi phải giảm liều.

Độc tính tim

  • Suy tim đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân điều trị docetaxel kết hợp với trastuzumab, đặc biệt là các anthracycline (doxorubicin hoặc epirubicin) khi hóa trị. Độc tính này có thể từ trung bình đến nặng và có thể dẫn đến tử vong.
  • Khi bệnh nhân chuẩn bị điều trị bang docetaxel kết hợp với trastuzumab, cần phài đánh giá chức năng tim lúc ban đầu. Chức năng tim nên được tiếp tục theo dõi trong thời gian điều trị (chẳng hạn mỗi ba tháng) để giúp xác định bệnh nhân có thể phát triển rổi loạn chức năng tim.

Cảnh báo khác

  • Cần phải có biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị và ít nhất là 6 tháng sau khi ngưng điều trị.

Cảnh báo khi sử dụng trong trị liệu bổ sung ung thư vú

Suy tim sung huyết

  • Bệnh nhân cần được theo dõi triệu chứng của suy tim sung huyết trong khi điều trị và trong suốt thời gian theo dõi.

Biên chứng giảm bạch cầu trung tính

  • Đối với những bệnh nhân có biến chứng giảm bạch cầu trung tính (giảm bạch cầu trung tính kéo dài, giảm bạch cầu trung tính có sốt hoặc nhiễm trùng), nên xem xét giảm liều và chỉ định G-CSF

Phản ứng trên tiêu hóa

  • Các triệu chứng như đau đầu và đau bụng, sốt, tiêu chảy, có hoặc không có giàm bạch cầu trung tính, có thể là biểu hiện ban đầu của ngộ độc nghiêm trọng đường tiêu hóa, nên được đánh giá và điều trị kịp thời.

Bệnh bạch cầu

  • Ở bệnh nhân được điều trị bang docetaxel, doxorubicin và cyclophosphamide (TAC), dễ có nguy cơ bị dị sinh tủy (muộn) hoặc bệnh bạch cầu dòng tủy, cần phải theo dõi huyết học.

Bệnh nhân nôi trên 4 hạch

  • Nguy cơ/lợi ích của TAC ở những bệnh nhân nổi trên 4 hạch là chưa đầy đủ trong các phân tích tạm thời.

Ethanol

  • Lọ thuốc và lọ dung môi pha loãng đều có chứa một lượng ethanol. Điều này có thể gây hại ở những bệnh nhân nghiện rượu.
  • Nên lưu ý rằng có ethanol trong thuốc này khi chì định cho trẻ em hoặc các nhóm nguy cơ cao như bệnh nhân có bệnh gan, hoặc động kinh.

Người già

  • Không có dữ liệu về bệnh nhân> 70 tuổi dùng docetaxel kết hợp với doxorubicin và cyclophosphamide.
  • Trong một nghiên cứu bệnh ung thư tuyến tiền liệt , trong số 333 bệnh nhân được điều trị với docetaxel mồi ba tuần, có 209 bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên và 68 bệnh nhân trên 75 tuồi. Trong số những bệnh nhân được điều trị bang docetaxel mồi ba tuần , tỷ lệ mac các thay đổi liên quan đến móng tay xảy ra ở tỷ lệ cao hom 10% ờ những bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên so với các bệnh nhân trẻ tuổi. Các triệu chứng liên quan đến sốt, tiêu chày, chán ăn, phù ngoại vi xảy ra với tỉ lệ cao hơn 10% trên bệnh nhân từ trên 75 tuổi so với bệnh nhân nhỏ hơn 65 tuổi.
  • Trong số 300 bệnh nhân (221 bệnh nhân trong pha III và 79 bệnh nhân ưong pha II của nghiên cứu) được điều trị docetaxel kết họp với cisplatin và 5-fluorouracil trong nghiên cứu ung thư dạ dày, có 74 người từ 65 tuổi trờ lên và 4 bệnh nhân 75 tuổi trờ lên. Tỷ lệ xảy ra các phàn ứng bất lợi nghiêm trọng cao hơn ở những bệnh nhân cao tuổi so với các bệnh nhân trẻ tuồi. Tỷ lệ xảy ra các tác dụng phụ sau đây (tất cà các mức độ): hôn mê, viêm miệng, nhiễm trùng giảm bạch cầu trung tính ; cao hơn 10% ở những bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên so với các bệnh nhân trẻ tuổi.
  • Bệnh nhân cao tuổi được điều trị bằng TCF nên được giám sát chặt chẽ.

Sử dụng TAXEWELL – 20cho phụ nữ có thai và cho con bú

Dựa trên cơ chế tác động và những nghiên cứu ở động vật, Docetaxel có thể gây nguy hiềm cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai. Neu Docetaxel được sừ dụng trong thời kỳ mang thai, hoặc nếu bệnh nhân trở nên mang thai trong khi điều trị, bệnh nhân cần được thông báo về những nguy hiểm tiềm ẩn cho thai nhi. Phụ nữ có khà năng mang thai nên được tư vấn để tránh thai trong khi điều trị với Docetaxel.

Phu nữ cho con bú:

Docetaxel là một chất tan trong mỡ nhưng chưa rõ thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do có khả năng xày ra những phản ứng bất lợi ở trẻ bú mẹ, nên phụ nữ phải ngưng cho con bú trong suốt thời gian điều trị với docetaxel.

Ảnh hưởng của TAXEWELL – 20lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Ethanol có trong thuốc này có thể làm giàm khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của TAXEWELL – 20

  • Chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ đề đánh giá tương tác của docetaxel với thuốc khác. I
  • Trong nghiên cứu in vitro cho thấy chuyển hóa của docetaxel có thể bị ảnh hưởng khi dùng với các chất gây ức chế enzyme Cyt P450-3A, hoặc được chuyển hóa bởi enzyme Cyt P45ụ-I^A như ciclosporin, terfenadine, ketoconazole, erythromycin và troleandomycin. Vì vậy, nên thận trọng khi điều trị đồng thời với những loại thuốc này vì khả năng bị tương tác là rất đáng kể.
  • Docetaxel gẳn kết protein với tỉ lệ khá cao (> 95%). Mặc dù trên in vivo, khả năng tương tác của docetaxel với thuốc dùng đồng thời chưa được nghiên cứu chính thức, nhưng trên in vitro, tương tác với các thuốc gẳn kết protein mạnh, như erythromycin, diphenhydramine, propranolol, propafenone, phenytoin, salicylate, sulfamethoxazole và sodium valproate đã không ành hường đến khả năng gắn kết protein của docetaxel. Ngoài ra, dexamethasone cũng không ảnh hưởng đến khả năng gắn kết protein của docetaxel. Docetaxel không ảnh hưởng khả năng gắn kết protein cùa digitoxin.
  • Dược động học của docetaxel, doxorubicin và cyclophosphamide không bị ảnh hưởng khi dùng chung. Các dữ liệu giới hạn từ một nghiên cứu đơn lẻ không có kiểm soát cho thấy có sự tương tác giữa docetaxel và carboplatin. Khi kết họp với docetaxel, độ thanh thải của carboplatin cao hơn 50% khi đơn trị liệu bàng carboplatin.
  • Dược động học của Docetaxel khi dùng kèm prednisone được nghiên cứu ờ những bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt đã di căn. Docetaxel được chuyển hóa bời CYP3A4 và prednisone là chất gây cảm ứng enzyme này. Không quan sát thấy có tác động đáng kể của prednisone trên dược động học của docetaxel.
  • Docetaxel nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân có dùng đồng thời chất có khả năng ức chế enzyme CYP3A4 (ví dụ chất ức chế protease như ritonavir, kháng nấm nhóm azole như ketoconazole hoặc itraconazole). Một nghiên cứu tương tác thuốc ở những bệnh nhân dùng ketoconazole và docetaxel cho thấy độ thanh thải cùa docetaxel đã bị giảm một nửa bời ketoconazole, có lẽ vì sự chuyển hóa của docetaxel liên quan đến CYP3A4 như con đường chuyển hóa chính (duy nhất). Giảm dung nạp docetaxel có thể xảy ra, ngay cà ờ liều thấp hơn.
  • Ethanol có trong thuốc có thể ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc khác

Tác dụng phụ của thuốc TAXEWELL – 20

Trong quá trình sử dụng TAXEWELL – 20thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng phụ có hại xảy ra khi dùng thuốc.

  • Docetaxel là một tác nhân hóa trị liệu và là một chất gây độc tế bào nên cũng có thể gây tồn thương sinh học. Tác dụng phụ có hại của thuốc khá nhiều và phổ biến cũng như các tác nhân hóa trị liệu khác. Vi docetaxel tác động lên chu kỳ tế bào, nên nó có độc tính lên tất cả các tế bào phân chia trong cơ thể bao gồm các tế bào ung thư cũng như các nang lông, tủy xương và các tế bào mầm khác.
  • Các phản ứng phụ phổ biến nhất trên tất cả các chỉ định của Docetaxel là nhiễm trùng, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính có sốt, quá mẫn, giảm tiểu cầu, bệnh thần kinh, loạn vị giác, khó thở, táo bón, chán ăn, biến dạng móng tay, giữ nước, suy nhược, đau, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, viêm niêm mạc , rụng tóc, phản ứng da, và đau cơ. Tùy thuộc vào chỉ định mà ti lệ mắc thay đối khác nhau.

Quá liều và cách xử trí

Không có thuốc giải độc cho quá liều Docetaxel. Trong trường 1 trị chuyên khoa và theo dõi chức năng sinh tồn. Khi quá liều, trường hợp quá liều, bệnh nhân có thể xảy ra các tác dụng phụ trầm trọng. Các biến chứng thường xày ra khi quá liều bao gồm ức chế tủy xương, bệnh thần kinh ngoại biên và viêm niêm mạc. Bệnh nhân nên được chỉ định G-CSF càng sớm càng tốt sau khi phát hiện quá liều. Có thể cần phải theo dõi diễn biến của các triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Docetaxel là một tác nhân chống ung thư, hoạt động bàng cách thúc đẩy sự gắn vào các vi ống và ức chế sự tháo gỡ của chúng dẫn đến giảm đáng kể lượng tubulin tự do. Sự gắn của docetaxel vào các vi ống không làm thay đổi số lượng chuỗi phân tử tubulin.

Trên in vitro, Docetaxel cho thay làm gián đoạn mạng lưới vi ống trong các tế bào rất cần thiết cho phân bào và các chức năng tế bào ờ kỳ trung gian.

Trên in vitro, Docetaxel cho thấy gây độc tế bào, chống lại các dòng tế bào khối u ở người và chuột; chống lại các tế bào khối u mới cắt bỏ ở người trong các thử nghiệm clonogenic. Docetaxel đạt được nồng độ cao trong tế bào với một thời gian tồn tại dài.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: dược động học của docetaxel đã được đánh giá ở những bệnh nhân ung thư sau khi dùng liều 20 mg/m2 – 115 mg/m ’ trong giai đoạn 1 của nghiên cứu. Diện tích dưới đường cong (AUC) ti lệ với liều dùng sau khi dùng liều từ 70 mg/m2 – 115 mg/m2 với thời gian truyền từ 1 đến 2 giờ. Tính chất dược động học của docetaxel phù hợp với mô hình 3 ngăn, thời gian bán thài tương ứng với pha a, p, và y là 4 phút, 36 phút, và 11,1 giờ. Độ thanh thải toàn thân trung bình là 21 L/h/m2.

Phân phối: được phân phổi mạnh và đào thài chậm ra khỏi các ngăn ngoại biên. Ở trạng thái ổn định, thể tích phân phổi là 113 L. Nghiên cứu in vitro cho thấy docetaxel gắn két protein huyết tương khoảng 94 %, chủ yếu với a 1-acid glycoprotein, albumin, và lipoproteins. Trên 3 bệnh nhân ung thư, ti lệ gắn kết protein huyết tương in vitro là xấp xi 97 %. Dexamethasone không ảnh hường đến sự gắn kết protein của docetaxel.

Chuyển hóa: Nghiên cứu tương tác thuốc in vitro cho thấy docetaxel được chuyển hóa bởi isoenzyme CYP3A4, và quá trình chuyển hóa có thể bị ành hưởng khi dùng đồng thời với các chất kích thích, ức chế, hoặc chuyển hóa bời cytochrome P450 3A4

Thải trừ: Một nghiên cứu trên l4C-docetaxel đã được tiến hành với ba bệnh nhân ung thư. Docetaxel bị thải trừ qua cả nước tiểu và phân sau quá trinh oxy hóa nhóm tert-butyl ester, nhưng bài tiết qua phân là con đường đào thải chính . Trong thời gian 7 ngày,lượng thuốc bị bài tiết qua nước tiểu và phân là ‘choảng 6% và khoảng 75% so với lượng hoạt tính phóng xạ đã hấp thu. Khoảng 80% hoạt tính phóng 1 được tìm thấy trong phân được bài tiết trong 48 giờ đầu với 1 chất chuyển hóa chính và 3 chất lyển hóa phụ và lượng rất nhỏ (<8%) thuốc chưa chuyển hóa.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng TAXEWELL – 20

  • Không nên dùng  TAXEWELL – 20 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả TAXEWELL – 20

TAXEWELL – 20 được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc để pha dịch truyền tĩnh mạch. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần dược chất chính sản phẩm.

Lý do nên mua TAXEWELL – 20tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng TAXEWELL – 20

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc để pha dịch truyền tĩnh mạch

TAXEWELL – 20mua ở đâu

TAXEWELL – 20 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

TAXEWELL – 20giá bao nhiêu

TAXEWELL – 20 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN2-14-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Getwell Pharmaceuticals

474, Udyog Vihar, Phase V, Gurgaon-122016, Haryana Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)