Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp nhôm 10g |
| Thương hiệu | YASH |
| Mã SKU | SP846644 |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-20218-16
|
| Nhà sản xuất | Yash Medicare Pvt. Ltd. |
| Hoạt chất | Terbinafine hydrochloride |
| Thành phần | Terbinafin hydroclorid (Terbinafine hydrochloride) |
Terbinafine USL được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế với công dụng giúp điều trị các trường hợp nhiễm nấm ở ngoài da, điều trị nấm da chân, nấm da đùi, nấm da thân và trị lang ben, trị nấm candida ở da.
Terbinafine USL là thuốc dùng để điều trị nhiễm nấm, có chứa Terbinafin có hoạt tính kháng nấm phổ rộng, có xuất xứ tại Ấn Độ. Thuốc được bào chế dưới dạng kem trắng mịn, dùng bôi ngoài da, thích hợp sử dụng cho người lớn.
Terbinafine USL được chỉ định điều trị nhiễm nấm da gây ra bởi các loại nấm như Trichophyton (T. rubum, T. mentagrophytes, T. vurrucosum, T. violaceum), Microsporum canis và Epidermophyton foccosum. Nhiễm nấm men ở da, đặc biệt gây ra bởi nấm Candida (như Candida albicans). Lang ben do Pityrosporum orbiculare (được biết đến như Malassezia furfur)
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Terbinafine USL bao gồm những thành phần chính như là:
Hoạt chất chính: Terbinafin hydroclorid 1,0% (kl/kl)
Tá dược: Cetomacrogol emulsfying wax, cetostearyl alcohol, benzyl alcohol, parafin trắng mềm, parafin lỏng, propylen glycol, natri methyl hydroxybenzoat, natri propyl hydroxybenzoat, dinatri hydrogen phosphat khan, nước cất vừa đủ.
Thuốc Terbinafine USL cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Bội kem 1-2 lần mỗi ngày. Rửa sạch và lau khô vùng da bị nhiễm nấm trước khi dùng thuốc. Bôi một lớp kem mỏng vào vùng da bị nhiễm nấm và vùng da xung quanh rồi thoa nhẹ. Trong các trường hợp nhiễm nấm có trầy (hăm) da (kẽ vú, kẽ ngón chân, ngón tay, kẽ mông, bẹn) nên phủ lớp thuốc bôi bằng một gạc mỏng, nhất là về ban đêm.
Thời gian điều trị:
Các triệu chứng lâm sàng thường thuyên giảm sau vài ngày điều trị, với điều kiện không bị tái nhiễm. Cần phải điều trị đều đặn và đủ thời gian. Nếu không có dấu hiệu cải thiện sau 2 tuần điều trị thì cần xem xét lại chẩn đoán.
Dùng thuốc ở người già:
Không có bằng chứng cho thấy sự khác biệt về liều dùng hay tác dụng phụ giữa nguời già và trẻ.
Dùng thuốc ở trẻ em:
Kinh nghiệm dùng terbinafin tại chỗ đối với trẻ em còn hạn chế, vì vậy chưa thể đưa ra khuyến cáo cho đối tượng này.
Lưu ý chung:
Việc giữ vệ sinh tốt là cần thiết và phải luôn luôn đi kèm với việc sử dụng terbinafin để tránh tái nhiễm nấm (như từ quần áo lót, vớ (tất), giày,…)
Trong quá trình sử dụng Thuốc Terbinafine USL, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
Các nghiên cứu về sự sinh sản trên động vật không chỉ ra tác dụng độc hại nào của thuốc, nhưng chưa có thử nghiệm kiểm chứng nào được thực hiện trên phụ nữ có thai. Vì vậy, không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích điều trị vượt trội những nguy cơ có thể xảy ra. Terbinafin được bài tiết qua sữa mẹ và mặc dù với lượng hấp thu ít vẫn không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
Terbinafindang kem dùng tại chỗ, hầu như không có tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có sự tương tác thuốc nào được biết đến với terbinafin dạng kem.
Trong quá trình sử dụng Terbinafine USL thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp (ADR> 1/100)
Ít gặp ( 1/1000 <ADR< 1/100)
Hiếm gặp (ADR< 1/1000)
Các triệu chứng như mẫn đỏ, ngứa, cảm giác kiến đốt đôi khi xảy ra tại chỗ dùng thuốc nhưng rất ít khi phải ngừng điều trị vì lý do này. Các phản ứng vô hại này cần phải được phân biệt với các phản ứng quá mẫn như ngứa lan rộng, phát ban đã được báo cáo trong một số trường hợp lẻ tễ nhưng cần phải ngừng thuốc. Trong trường hợp vô tình tiếp xúc với mắt Terbinafine hydrochloride có thể gây kích ứng mắt.
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có trường hợp quá liều nào được biết đến.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Terbinafin là một allylamine có hoạt tính kháng nấm phổ rộng. Nó có tác dụng chống nhiễm nấm da do Trichophyton (nhưT. rubrum, T. Mentagrophytes, T. verrucosum, T. violaceum), Microsporum canis và Epidermophyton floccosum. Ở nồng độ thắp Terbinafine kháng được nấm da, nấm mốc và nấm lưỡng hình. Tác dụng diệt hay là kháng nấm men tùy thuộc vào chủng loại nấm.
Terbinafin can thiệp chọn lọc vào giai đoạn đầu của quá trình sinh tổng hợp ergosterol, dẫn đến sự thiếu hụt ergosterol và làm tăng sự tích tụ nồng độ squalene trong nội tế bào và làm chết tế bào nắm. Terbinafin phát huy tác dụng bằng cách ức chế squalene epoxidase trong màng tế bào nấm. Men squalen epoxidase này không gắn kết với hệ thống cytochrom P450. Terbinafin không gây ảnh hưởng tới sự chuyển hóa của các hormon hay các thuốc khác.
Ở cơ thể người, dưới 5% liều dùng được hấp thu sau khi bôi thuốc tại chỗ. Vì vậy, tác dụng toàn thân rất nhẹ. Các chất chuyển hóa thông qua quá trình chuyển hóa sinh học không có tác dụng kháng nấm và được đào thải chủ yếu qua phân và nước tiểu. Thời gian bán thải là 17 giờ. Không có bằng chứng về tích lũy thuốc.
Thuốc Terbinafine USL được bào chế dưới dạng kem mịn màu trắng, đựng trong tuýp kim loại, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng. Mặt trước của hộp có in tên thuốc trên những các ô vuông màu xanh, hồng, xám, vàng. Chữ R ở tên thuốc được kéo dài ra màu cam, phần dưới chân hộp có màu xanh, phía bên phải phía trên có in biểu tượng vầng trăng màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 tuýp nhôm 10g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Kem mịn.
Thuốc Terbinafine USL có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Terbinafine USL có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 tuýp 10g. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20218-16
Nhà sản xuất: YASH MEDICARE PVT. LTD.
Địa chỉ: Near Sabar Dairy, Talod Road, Po. Hajipur
Tal: Himatnagar, City: Hajipur-383006
Dist: Sabarkantha, Gujarat, An Độ.
Nhập khẩu bởi: Công ty CP dược phẩm Trung Ương CODUPHA.
Ấn Độ.
Không hiển thị thông báo này lần sau.