X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110676724
  • (SĐK cũ: VD-27004-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 02/08/2029
Tên thuốc
  • Tertobin
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 64655/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 21/10/2021
Hoạt chất
  • Thiocolchicoside
Hàm lượng
  • 4mg
Số quyết định
  • 550/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 02/08/2024
Đợt cấp
  • 206
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

TERTOBIN điều trị hỗ trợ cho chứng co cứng cơ cấp tính trong bệnh lý cột sống

29 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dược phẩm OPV
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-27004-17
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm OPV
Hoạt chất Thiocolchicoside

TERTOBIN được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để tác dụng giãn cơ, điều trị hỗ trợ cho chứng co cứng cơ cấp tính trong bệnh lý cột sống.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của TERTOBIN

TERTOBIN có tác dụng giãn cơ, điều trị hỗ trợ cho chứng co cứng cơ cấp tính trong bệnh lý cột sống cho đối tượng người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của TERTOBIN

TERTOBIN bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất Thiocolchicosid 4 mg

Tá dược. Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể PH 101, povidon K30, natri croscarmellose, silic oxyd dạng keo khan, magnesi stearat.

Hướng dẫn sử dụng TERTOBIN

TERTOBIN cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

Uống nguyên viên với một ly nước, giữa bữa ăn.

Liều lượng:

  • Chỉ dùng thuốc cho người lớn (từ 16 tuổi trở lên).
  • Liều dùng thông thường là 4 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần.
  • Liều uống tối đa khuyến cáo là 8 mg mỗi 12 giờ, thời gian điều trị không nên quá 7 ngày liên tiếp.

Chống chỉ định sử dụng TERTOBIN

  • Trẻ em dưới 16 tuổi.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Thiocolchicosid không nên sử dụng ở những phụ nữ có khả năng mang thai do không sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp.
  • Quá mẫn với thiocolchicosid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng TERTOBIN

Kidecont điều trị trong tất cả các bệnh bị rối loạn chuyển hóa calci
Chỉ định của Kidecont Kidecont được chỉ định điều trị trong tất cả các...
0

Trong quá trình sử dụng TERTOBIN, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Ở bệnh nhân bị động kinh hoặc có nguy cơ co giật, thiocolchicosid có thể thúc đẩy sự xuất hiện cùa các cơn co giật, khuyến cáo đánh giá lợi ích – nguy cơ cùa thiocolchicosid và tăng cường theo dõi lâm sàng. Nên ngưng điều trị nếu xảy ra các cơn co giật.
  • Trường hợp tổn thương gan (như viêm gan tiêu tê’ bào hoặc viêm gan ứ mật) đã được báo cáo với thiocolchicosid sau khi lưu hành. Trường hợp nặng (viêm gan tối cấp) đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đổng thời với thuốc kháng viêm không steroid hoặc paracetamol. Bệnh nhân nên ngưng điểu trị và liên hệ với bác sỹ nếu có cấc dấu hiệu và triệu chứng của tổn thương gan tiến triển.
  • Cần giảm liều trong trường hợp tiêu chảy.
  • Uống viên thuốc trong bữa ăn.
  • Các nghiên cứu tiền lâm sàng đã chỉ ra rằng một trong những chất chuyển hóa của thiocolchicosid (SL59.0955) gây ra dị bội (hoặc bất thường số nhiễm sắc thể trong phân chia tế bào) ở nồng độ gẩn với sự phơi nhiễm ở người dược quan sát thấy với liều 8 mg 2 lẩn mỗi ngày. Dị bội được coi là yếu tố nguy cơ gây quái thai, độc tính phôi/thai nhi, sẩy thai tự nhiên, suy giảm khả năng sinh sản ở nam giới cũng như là yếu tố tiềm ẩn gây nguy cơ ung thư. Để phòng ngừa, tránh dùng liều cao hơn liều để nghị hoặc dùng lâu dài.
  • Thận trọng thông báo cho bệnh nhân các nguy cơ tiềm ẩn cho thai kỳ, và dùng các biện pháp tránh thai có hiệu quả.

Thuốc này có chứa: Lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này

Sử dụng TERTOBIN cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Dữ liệu về việc sử dụng thiocolchicosid ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Do đó nguy cơ xảy ra cho phôi và thai nhi chưa được biết đến. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy tác dụng gây quái thai. TERTOBIN chống chỉ định trong thai kỳ và phụ nữ có khả năng mang thai do không sử dụng biện pháp tránh thai.

Thời kỳ cho con bú: Do thiocolchicosid vào sữa mẹ, chống chỉ định trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng của TERTOBIN lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có dữ liệu về việc tác động của thiocolchicosid lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Mặc dù hiếm trường hợp buồn ngủ đã được báo cáo, điểu này phải được quan tâm khi lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Tương tác, tương kỵ của TERTOBIN

Chưa rõ.

Tác dụng phụ của TERTOBIN

Trong quá trình sử dụng TERTOBIN thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10

  • Rối loạn tâm thần: Buồn ngủ
  • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, đau dạ dày

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn tiêu hóa: Buổn nôn, nôn
  • Các phản ứng da: Các phản ứng dị ứng da như ngứa, phát ban, phát ban sần, nổi mụn nước

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Rối loạn miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như mày đay.

Chưa biết tần suất

  • Rối loạn gan: Tổn thương gan (ví dụ viêm gan tiêu tê’ bào hoặc viêm gan ứ mật).
  • Rối loạn tâm thần: Co giật hoặc cơn động kinh tái phát ở những người bị động kinh.
  • Rối loạn miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như phù Quincke, đặc biệt sốc phản vệ; phản ứng phản vệ.

Hướng dẫn xử trí ADR:

Nếu ADR xảy ra, giảm liều dùng và tiến hành điểu trị triệu chứng.

Phải ngừng thuốc nếu xảy ra tổn thương gan.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng. Tiêu chảy hoặc nôn có thể xảy ra.

Cách xử trí: Trong trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị giám sát y tế và hỗ trợ điều trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc giãn co

Mã ATC: M03BX05

Thiocolchicosid là một dẫn xuất bán tổng hợp có lưu huỳnh, dẫn xuất glucosid tự nhiên của colchicosid với hoạt tính dược lý giãn cơ trên cả người và động vật. Nó loại bỏ hoặc làm giảm đáng kể sự co cơ do trung ương thần kinh: trong lúc co thắt, nó làm giảm sức cản thụ động của cơ bắp để làm giãn và giảm hoặc loại bỏ sự co còn lại. Hoạt tính giãn cơ của thiocolchicosid cũng biểu hiện trên cơ trơn bao gồm cả tử cung.

Trái lại, thiocolchicosid không có bất kỳ tác dụng của chất nhựa cây độc: Nó tác dụng thông qua hệ thống thần kinh trung ương và không gây liệt khớp nối thần kinh cơ. Cơ chế tác dụng của thiocolchicosid phần nào đã rõ ràng: nghiên cứu gần đây (2003 và 2007) đã chỉ ra rằng hoạt tính giãn cơ là kết quả của hoạt tính chủ vận trên thụ thể glycinergic nằm chủ yếu ở thân não và tủy sống. Do đó không làm thay đổi khả năng tự vận động, không gây tê liệt và nhờ đó tránh được mọi nguy cơ gây nguy hiểm về đường hô hấp.

Thiocolchicosid không có tác dụng trên hệ tim mạch.

Cuối cùng, thiocolchicosid cũng có hoạt tính như chất dối kháng thụ thể GABA-A (chủ yếu nằm ở vỏ não), tác dụng dược lý cũng được biết đến là có đặc tính tiền co giật hoặc co giật.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, thiocolchicosid không được tìm thấy trong huyết tương. Chỉ có hai chất chuyển hóa được tìm thấy: Chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý SL18.0740 và chất chuyển hóa không hoạt tính SL59.0955. Đối với hai chất chuyển hóa này, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1 giờ sau khi uống. Sau khi uống liều đơn duy nhất 8 mg thiocolchicosid, giá trị cmax và AUC cùa SL18.0740 lẩn lượt khoảng 60 ng/ml và 130 ng.giờ/ml. Đối với SL59.0955, những giá trị này thấp hơn nhiều: Cmax khoảng 3 ng/ml và AUC từ 15,5 ng.giờ/ml (AUC tính đến 3 giờ) đến 39,7 ng.giờ/ml (AUC tính đến 24 giờ).

Phân bố:

Thể tích phân bô’ của thiocolchicosid được ước tính khoảng 42,7 L sau khi tiêm bắp 8 mg thiocolchicosid. Không có dữ liệu cho cả hai chất chuyển hóa.

Chuyển hóa

Sau khi uống, thiocolchicosid chuyển hóa lần đầu thành aglycon 3-demethyl-thiocolchicin hoặc SL59.0955. Giai đoạn này chủ yếu xảy ra do quá trình chuyển hóa ở đường ruột, điểu này giải thích cho sự vắng mặt của thiocolchicosid không biến đổi trong tuần hoàn khi dùng thuốc đường uống.

Sau đó, SL59.0955 liên hợp với glucuronic thành SL18.0740 có hoạt tính dược lý như thiocolchicosid, và do đó góp phần tạo ra hoạt tính dược lý sau khi dùng thiocolchicosid đường uống. SL59.0955 cũng bị khử methyl thành didemethyl-thiocolchicin.

Thải trừ

Sau khi uống, tổng số đổng vị phóng xạ được thải trừ chù yếu qua phân (79%) trong khi bài tiết qua nước tiểu chỉ chiếm 20%. Không có thiocolchicosid không biến đổi được bài tiết vào nước tiểu hoặc phân. SL18.0740 và SL59.0955 được tìm thấy trong nước tiểu và phân trong khi didemethyl-thiocolchicin chỉ được tìm thấy trong phân.

Sau khi uống thiocolchicosid, chất chuyển hóa SL18.0740 được thải trừ với thời gian bán thải từ 3,2 – 7 giờ và chất chuyển hóa SL59.0955 với thời gian bán thải trung bình 0,8 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng TERTOBIN

  • Không nên dùng TERTOBIN quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả TERTOBIN

TERTOBIN được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua TERTOBIN tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng TERTOBIN

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén

TERTOBIN mua ở đâu

TERTOBIN có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

TERTOBIN giá bao nhiêu

TERTOBIN có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-27004-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá TERTOBIN điều trị hỗ trợ cho chứng co cứng cơ cấp tính trong bệnh lý cột sống
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá TERTOBIN điều trị hỗ trợ cho chứng co cứng cơ cấp tính trong bệnh lý cột sống
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)