Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm OPV |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VD-27004-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm OPV |
| Hoạt chất | Thiocolchicoside |
TERTOBIN được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để tác dụng giãn cơ, điều trị hỗ trợ cho chứng co cứng cơ cấp tính trong bệnh lý cột sống.
Nội dung chính
TERTOBIN có tác dụng giãn cơ, điều trị hỗ trợ cho chứng co cứng cơ cấp tính trong bệnh lý cột sống cho đối tượng người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
TERTOBIN bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất Thiocolchicosid 4 mg
Tá dược. Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể PH 101, povidon K30, natri croscarmellose, silic oxyd dạng keo khan, magnesi stearat.
TERTOBIN cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Uống nguyên viên với một ly nước, giữa bữa ăn.
Trong quá trình sử dụng TERTOBIN, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thuốc này có chứa: Lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này
Thời kỳ mang thai: Dữ liệu về việc sử dụng thiocolchicosid ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Do đó nguy cơ xảy ra cho phôi và thai nhi chưa được biết đến. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy tác dụng gây quái thai. TERTOBIN chống chỉ định trong thai kỳ và phụ nữ có khả năng mang thai do không sử dụng biện pháp tránh thai.
Thời kỳ cho con bú: Do thiocolchicosid vào sữa mẹ, chống chỉ định trong thời gian cho con bú.
Chưa có dữ liệu về việc tác động của thiocolchicosid lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Mặc dù hiếm trường hợp buồn ngủ đã được báo cáo, điểu này phải được quan tâm khi lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Chưa rõ.
Trong quá trình sử dụng TERTOBIN thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
Chưa biết tần suất
Hướng dẫn xử trí ADR:
Nếu ADR xảy ra, giảm liều dùng và tiến hành điểu trị triệu chứng.
Phải ngừng thuốc nếu xảy ra tổn thương gan.
Triệu chứng. Tiêu chảy hoặc nôn có thể xảy ra.
Cách xử trí: Trong trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị giám sát y tế và hỗ trợ điều trị triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc giãn co
Mã ATC: M03BX05
Thiocolchicosid là một dẫn xuất bán tổng hợp có lưu huỳnh, dẫn xuất glucosid tự nhiên của colchicosid với hoạt tính dược lý giãn cơ trên cả người và động vật. Nó loại bỏ hoặc làm giảm đáng kể sự co cơ do trung ương thần kinh: trong lúc co thắt, nó làm giảm sức cản thụ động của cơ bắp để làm giãn và giảm hoặc loại bỏ sự co còn lại. Hoạt tính giãn cơ của thiocolchicosid cũng biểu hiện trên cơ trơn bao gồm cả tử cung.
Trái lại, thiocolchicosid không có bất kỳ tác dụng của chất nhựa cây độc: Nó tác dụng thông qua hệ thống thần kinh trung ương và không gây liệt khớp nối thần kinh cơ. Cơ chế tác dụng của thiocolchicosid phần nào đã rõ ràng: nghiên cứu gần đây (2003 và 2007) đã chỉ ra rằng hoạt tính giãn cơ là kết quả của hoạt tính chủ vận trên thụ thể glycinergic nằm chủ yếu ở thân não và tủy sống. Do đó không làm thay đổi khả năng tự vận động, không gây tê liệt và nhờ đó tránh được mọi nguy cơ gây nguy hiểm về đường hô hấp.
Thiocolchicosid không có tác dụng trên hệ tim mạch.
Cuối cùng, thiocolchicosid cũng có hoạt tính như chất dối kháng thụ thể GABA-A (chủ yếu nằm ở vỏ não), tác dụng dược lý cũng được biết đến là có đặc tính tiền co giật hoặc co giật.
Hấp thu
Sau khi uống, thiocolchicosid không được tìm thấy trong huyết tương. Chỉ có hai chất chuyển hóa được tìm thấy: Chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý SL18.0740 và chất chuyển hóa không hoạt tính SL59.0955. Đối với hai chất chuyển hóa này, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1 giờ sau khi uống. Sau khi uống liều đơn duy nhất 8 mg thiocolchicosid, giá trị cmax và AUC cùa SL18.0740 lẩn lượt khoảng 60 ng/ml và 130 ng.giờ/ml. Đối với SL59.0955, những giá trị này thấp hơn nhiều: Cmax khoảng 3 ng/ml và AUC từ 15,5 ng.giờ/ml (AUC tính đến 3 giờ) đến 39,7 ng.giờ/ml (AUC tính đến 24 giờ).
Phân bố:
Thể tích phân bô’ của thiocolchicosid được ước tính khoảng 42,7 L sau khi tiêm bắp 8 mg thiocolchicosid. Không có dữ liệu cho cả hai chất chuyển hóa.
Chuyển hóa
Sau khi uống, thiocolchicosid chuyển hóa lần đầu thành aglycon 3-demethyl-thiocolchicin hoặc SL59.0955. Giai đoạn này chủ yếu xảy ra do quá trình chuyển hóa ở đường ruột, điểu này giải thích cho sự vắng mặt của thiocolchicosid không biến đổi trong tuần hoàn khi dùng thuốc đường uống.
Sau đó, SL59.0955 liên hợp với glucuronic thành SL18.0740 có hoạt tính dược lý như thiocolchicosid, và do đó góp phần tạo ra hoạt tính dược lý sau khi dùng thiocolchicosid đường uống. SL59.0955 cũng bị khử methyl thành didemethyl-thiocolchicin.
Thải trừ
Sau khi uống, tổng số đổng vị phóng xạ được thải trừ chù yếu qua phân (79%) trong khi bài tiết qua nước tiểu chỉ chiếm 20%. Không có thiocolchicosid không biến đổi được bài tiết vào nước tiểu hoặc phân. SL18.0740 và SL59.0955 được tìm thấy trong nước tiểu và phân trong khi didemethyl-thiocolchicin chỉ được tìm thấy trong phân.
Sau khi uống thiocolchicosid, chất chuyển hóa SL18.0740 được thải trừ với thời gian bán thải từ 3,2 – 7 giờ và chất chuyển hóa SL59.0955 với thời gian bán thải trung bình 0,8 giờ.
TERTOBIN được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén
TERTOBIN có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
TERTOBIN có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-27004-17
Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.