Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 viên |
| Thương hiệu | Ampharco USA |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VD-22809-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A |
| Hoạt chất | Fexofenadin hydroclorid |
| Thành phần | Fexofenadin hydroclorid |
Usaallerz 180 là thuốc được điều chế dưới dạng viên nang, dùng để chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa với các triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên như: Đỏ mắt, ngứa mắt và chảy nước mắt.
Usaallerz 180 được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén với công dụng giúp điều trị viêm mềm, đỏ mắt, chảy nước mắt.
Usaallerz 180 là thuốc thuộc nhóm dị ứng, do Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A nghiên cứu và sản xuất. Mang lại công dụng giúp điều trị các bệnh dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi, giúp điều trị nghẹt mũi, ngứa mắt và cháy nước mắt, ngứa miệng, họng, tai và mặt. Thuốc được sử dụng bằng đường uống.
Usaallerz 180 được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa với các triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên như: Đỏ mắt, ngứa mắt và chảy nước mắt. Nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi. Ngứa miệng, họng, tai và mặt. Bệnh nổi mày đay mạn tính vô căn Viên nang mềm USAALLERZ* 180 (fexofenadin hydroclorid) được chi định điều trị các biểu hiện ngoài da không biến chứng trong bệnh nổi mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Usaallerz 180 bao gồm những thành phần chính như là:
Fexofenadin hydroclorid 180 mg
Tá dược: Polyethylen glycol, Kali acetat, Caprylocaproyl macrogolglycerid, Gelatin, Glycerin, Sorbitol lỏng, Methylparaben, Propylparaben, Ethyl vanillin, Titan dioxyd, Allura red, Nước tinh khiết vđ 1 viên.
Thuốc Usaallerz 180 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.
Liều lượng:
Viêm mũi dị ứng theo mùa và bệnh nổi mày đay mạn tính vô căn
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều đề nghị 180 mg uống ngày 1 lần với nước.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Usaallerz 180, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tuy fexofenadin không có tác dụng phụ trên tim mạch, nhưng vẫn cần phải thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadin cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng QT kéo dài từ trước.
Cần chỉnh liều thích hợp khi dùng liều khởi đầu cho bệnh nhân suy thận do tăng khả dụng sinh học và thời gian bán hủy cùa thuốc trên các bệnh nhân này. Cần thận trọng khi chọn liều và theo dõi chức năng thận cho người cao tuổi thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.
Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tháng chưa xác định được. Cần ngưng dùng fexofenadin ít nhất 24-48 giờ trước khi tiến hành các thừ nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
Thòi kỳ mang thai: Do chưa có đù nghiên cứu có kiểm chứng trên phụ nữ mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Không rõ fexofenadin có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.
Tuy viên fexofenadin không ảnh hường đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc nhưng nếu bệnh nhân cảm thấy cỏ thể bị ảnh hưởng, nên tránh lái xe hoặc thực hiện các hoạt động đòi hòi phải tỉnh táo.
Erythromycin và Ketoconazol: làm tăng hấp thu và giám bài tiết fexofenadin trong mật, do đó sẽ làm tăng nồng độ fexofenadin hydroclorid trong huyết tương. Tuy nhiên tương tác không có ý nghĩa trên lâm sàng. Fexofenadin hydroclorid không gây ảnh hường lên dược động học của erythromycin và ketoconazol. Các thuốc kháng axít có chứa nhôm và magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu fexofenadin, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ. Nước ép trái cây như nước bưởi, cam, và táo có thê giảm sinh khả dụng và sự hiện diện fexofenadin trong huyết tương. Nên dùng viên USAALLERZ* 180 với nước thường.
Trong quá trình sử dụng Usaallerz 180 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, tỳ lệ tác dụng không mong muốn ở nhóm người bệnh. dùng fexofenadin tương tự nhóm dùng placebo. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn không liên quan đèn liều dùng và tương tự trong các nhóm tuổi, giới tính.
Thường gặp (tác dụng không mong muốn >1/100):
Thần kinh: buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất chóng mặt.
Tiêu hóa: buồn nôn, khó tiêu
Khác: nhiễm virus, đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên…
Ít gặp (1/1000 < tác dụng không mong muốn < 1/100):
Thần kinh: căng thang sợ hãi; rối loạn giấc ngủ (như ác mộng và mất ngủ);
Tiêu hóa: khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp (tác dụng không mong muốn < 1/1000):
Da: nổi ban, mày đay, ngứa; Phản ứng quá mẫn: phù mạch, tức ngực, khó thở, và đỏ bừng mặt; choáng phản vệ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chóng mặt, buồn ngủ và khô miệng đã được ghi nhận khi dùng quá liều fexofenadin. Dùng một liều duy nhất 800 mg fexofenadin hydroclorid và liều 690 mg, 2 lần mỗi ngày, dùng một tháng liền hay 240 mg một lần mỗi ngày trong 1 năm đã không thấy tác dụng ngoại ý đáng kể trên lâm sàng so với giả dược. Trong trường hợp quá liều, dùng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu trong ống tiêu hóa. Điều trị triệu chứng và điêu trị hô trợ. Thâm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (đến 1,7%). Không cỏ thuốc giải độc đặc hiệu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Fexofenadin hydroclorid là thuổc kháng histamin thế hệ 2 với đặc tính đổi vận chọn lọc lên thụ cảm thể H| ngoại biên. Trong các thí nghiệm trên động vật, không quan sát thấy tác dụng kháng cholinergic (đối kháng acetylcholin), tác dụng ức chế thụ thể alphai- adrenergic. Hơn nữa, thuốc không gây ngủ hay có các tác động khác lên hệ thần kinh trung ương.
Fexofenadin hydroclorid được hấp thu nhanh với thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 2,6 giờ. uống liều 120 mg mỗi lần, dùng 2 lần mỗi ngày, thì fexofenadin sẽ có dược động học tuyến tính.
60-70% fexofenadin hydroclorid kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và alphai-acid glycoprotein. Các nghiên cứu về phân bố thuốc trong các mô bàng đánh dấu phóng xạ ở chuột cho thấy fexofenadin không xuyên qua được hàng rào mạch máu não.
Khoảng 0,5-1,5% liều dùng được chuyển hóa ờ gan nhờ hệ enzym cytochrom P450, khoảng 3,5% được chuyển hóa theo con đường chuyển hóa thứ hai. Thời gian bán hủy trung bỉnh của fexofenadin là 14,4 giờ sau khi uống 60 mg, 2 lần mỗi ngày, ở người lớn khỏe mạnh.
Những nghiên cứu về cân bằng khối lượng ờ người cho thấy khoảng 80% liều dùng fexofenadin hydroclorid đánh dấu bàng c14 được tỉm thấy trong phân và 11% trong nước tiểu. Vì chưa xác định được độ sinh khả dụng tuyệt đối của fexofenadin hydroclorid, nên chưa rõ thành phần thài trừ qua phân là thuốc không được hấp thu hay là do sự thải qua mật.
Thuốc Usaallerz 180 được bào chế dưới dạng viên nén, được đóng trong vỉ. Bên ngoài là hộp giấy cứng màu trắng, mặt trước được in tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới được in tên thành phần và hàm lượng có trong thuốc, góc phải của hộp được in quy cách đóng hộp. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Moxflo 400mg/100ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Usaallerz 180 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-22809-15
Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.