X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110297600
  • (SĐK cũ: VD-19057-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 19/12/2029
Tên thuốc
  • Cefoperazon 0,5g và Sulbactam 0,5g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-46942
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 13/02/2020
Hoạt chất
  • Cefoperazon (dưới dạng cefoperazon natri) 0,5g Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) 0,5g
Hàm lượng
Số quyết định
  • 853/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/12/2024
Đợt cấp
  • 215
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 01 lọ thuốc bột pha tiêm; Hộp 05 lọ thuốc bột pha tiêm; Hộp 10 lọ thuốc bột pha tiêm; Hộp 01 lọ thuốc bột pha tiêm + 01 ống nước cất pha tiêm 5ml
Tiêu chuẩn
  • CP 2015
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm VCP
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Thạch lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm VCP
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Thạch lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

VIBATAZOL, Kháng sinh phổ rộng điều trị nhiễm khuẩn

33 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp x 10 lọ
Thương hiệu Dược phẩm VCP
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19057-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược phẩm VCP
Hoạt chất Cefoperazon (dưới dạng cefoperazon natri) 0,5g Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) 0,5g
Thành phần

VIBATAZOL Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của VIBATAZOL

VIBATAZOL được chỉ định Đơn tri liệu: Sulbactam/cefoperazon chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm sau đây: Nhiễm khuẩn dường hô hấp (trên và dưới). Nhiễm khuẩn đường tiểu (trên và dưới). Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác. Nhiễm khuẩn huyết. Viêm màng não. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Nhiễm khuẩn xương khớp. Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu, và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác.

Điều tri kết hợp: Do sulbactam/cefoperazon có phổ kháng khuẩn rộng nên chỉ cần sử dụng đơn thuần cũng có thể điều trị hữu hiệu hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, sulbactam/cefoperazone có thể dùng kết hợp với những kháng sinh khác nếu cần. Khi kết hợp với aminoglycoside phải kiểm tra chức năng thận trong suốt đợt điều trị.

Lưu ý: cần phải tiến hành làm kháng sinh đồ trước và trong khi điều trị.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của VIBATAZOL

VIBATAZOL bao gồm những thành phần chính như là

Cefoperazon (dưới dạng cefoperazon natri) 0,5g

Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) 0,5g

Hướng dẫn sử dụng VIBATAZOL

VIBATAZOL cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

dùng theo đường tiêm

Liều dùng

Người lớn: Liều thông thường khuyến cáo ở người lớn là:

Tỉ lệ Cefoperazon/Sulbactam

(g)

Cefoperazon

(g)

Sulbactam

(g)

1:1 2 -4 1 -2 1 -2

Nên cho thuốc mỗi 12 giờ với liều chia đều.

  • Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều Cefoperazon/Sulbactam loại tỷ lệ 1:1 lên 8g (tức 4 g Cefoperazon ) một ngày. Bệnh nhân có thể dùng thêm Cefoperazon đơn thuần.
  • Liều dùng tối đa khuyến cáo cho Sulbactam là 4g/ngày.

Bênh nhân rối loan chức năng thân:

  • Liều dùng nên điều chỉnh ở những bệnh nhân rối loạn chửc năng thận rõ (thanh thải Creatinin < 30 ml/phủt) để bù trừ sự giảm thanh thải Sulbactam. Bệnh nhân có thanh thải creatinin từ 15 – 30 ml/phút nên dùng tối đa Ig Sulbactam cho mỗi 12 giờ (liều Sulbactam tối đa 2g/ngày), trong khi đó những bệnh nhân có thanh thải creatinin < 15 ml/phút nên dùng tối đa 500 mg Sulbactam cho mỗi 12 giờ (liều Sulbactam tổi đa Ig/ngày). Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng thêm Cefoperazon.

Bênh nhân rối loạn chức năng gan:

  • Xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.
  • Dược động học của sulbactam có thể thay đổi đáng kể do thẩm phân. Thời gian bán hủy trong huyết thanh của cefoperazone giảm nhẹ khi thẩm phân. Vì thế cần cho thuốc sau khi thẩm phân.

Sử dung ở người lớn tuổi: xem phần Dược động học.

Trẻ em:

Tỉ lệ Cefoperazon/Sulbactam

(mg/kg/ngày)

Cefoperazon (mg/kg/ngày) Sulbactam

(mg/kg/ngày)

1:1 80-40 40-20 40-20

Liều dùng được khuyến cáo:

Nên cho liều thuốc chia đều cho mồi 6-12 giờ.

Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hay ít đáp ứng, có thể tăng liều lên đến 16 mg/kg/ngày. Nên chia liều ra làm 2 – 4 lần đều nhau.

Trẻ sơ sinh:

  • Trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi nên chia liều cách nhau 12 giờ. Liều tối đa sulbactam không nên vượt quá 80 mg/kg/ngày. Với những liều Cefoperazon/Sulbactam mà yêu cầu Cefoperazon >80 mg/kg/ngày, nên bổ sung thêm Cefoperazon.

Chống chỉ định sử dụng VIBATAZOL

  • Mẫn cảm với Penicillin, Cefoperazon hay kháng sinh nhỏm Cephalosporin, Sulbactam.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng VIBATAZOL

DALISONE, điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm
Chỉ định của DALISONE DALISONE Sản phẩm được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm...
0₫

Trong quá trình sử dụng  VIBATAZOL, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng VIBATAZOL, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penìcilin hoặc thuốc khác.
  • Vì đã thấy có phản ứng chéo quá mẫn (bao gồm sổc phản vệ) xảy ra trong số các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên dùng VIBATAZOL phải thận trọng, theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng sốc phản vệ trong lần dùng thuốc đầu tiên, và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ nếu người bệnh trước đây đã dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với VIBATAZOL phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
  • Sử dụng VIBATAZOL dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sừ dụng thuốc
  • Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng; vì vậy cần phải quan tâm tới việc chẩn đoán bệnh này và điều trị với metronidazol cho người bệnh bị ỉa chảy nặng
  • Liên quan tới sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người bệnh có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
  • Thận trọng với bệnh nhân có cha mẹ, anh chị hoặc bàn thân có thể trạng dễ bị các triệu chứng dị ứng như hen phế quàn, phát ban và nổi mày đay…bệnh nhân bị các bệnh lý nghiêm trọng về thận.
  • Trường hợp bệnh nhân không có khả năng dung nạp được thức ăn theo đường tiêu hóa, hoặc bệnh nhân được nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa, người lớn tuổi và bệnh nhân thể trạng suy yếu (cần phải theo dõi kỹ vì các triệu chứng thiếu vitamin K có thể xảy ra).

Sử dụng VIBATAZOL cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Với phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai, do vậy tránh dùng trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.

Với phụ nữ cho con bú: bài tiết qua sữa rất ít, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú..

Ảnh hưởng của VIBATAZOL lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể gây đau đầu nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của VIBATAZOL

  • Cefoperazon và rượu: Có thể xảy ra các phản ứng giống disulfiram với các triệu chứng đặc trưng như đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh nếu uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazon.
  • Cefoperazon và các aminoglycosid: Sử dụng đồng thời aminoglycosid và một số cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc với thận. Mặc dù tới nay chưa thấy xảy ra với cefoperazon, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh, đặc biệt là những người suy thận dùng đồng thời cefoperazon và aminoglycosid. Hoạt tính kháng khuẩn của cefoperazon và aminoglycosid in vitro có thể cộng hoặc hiệp đồng chống một vài vi khuẩn Gram âm bao gồm p. aeruginosa và Serratia marcescens; tuy nhiên sự hiệp đồng này không tiên đoán dược. Nói chung khi phối hợp các thuốc đó cần xác định in vitro tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với hoạt tính phối hợp của thuốc.

Cefoperazon với warfarin và heparin: Sử dụng đồng thời các thuốc này có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon.

Đã có báo cáo về trường hợp sử dụng thuốc đồng thời với các kháng sinh nhóm cephem, hoặc thuốc lợi tiểu (furosemide) sẽ làm nặng thêm những bệnh lý ở thận. Vì vậy, nếu phải dùng phối hợp VIBATAZOL với những thuốc này, phải thường xuyên kiểm tra chức năng thận.

TƯƠNG KỴ:

  • Aminoglycosides: Không nên pha dung dịch VIBATAZOL với aminoglỵcosid vì không tương hợp vật lý. Nếu cần điều trị phối hợp, các thuốc này phải dùng riêng rẽ. Các liều VIBATAZOL được cho trong ngày càng cách xa liều aminoglycosid càng tốt.
  • Dung dịch Lactated Ringer: Nên tránh hoà tan VIBATAZOL với dung dịch Lactat Ringer vỉ không tương họp. Tuy nhiên, phương pháp pha loãng 2 bước: hoà tan và pha loãng ban đầu bằng nước cất pha tiêm trước sẽ tạo ra một dung dịch tương hợp khi pha thêm với dung dịch Lactat Ringer.
  • Lidocaine: Nên tránh hoà tan V1BATAZ0L vớỉ dung địch Lidocain HCl 2% vì không tương hợp. Tuy nhiên phương pháp pha loãng 2 bước: hoà tan và pha loãng ban đầu bằng nước cất pha tiêm sẽ tạo ra một dung dịch tương hợp khi pha thêm với dung dịch Lidocain HC1 2%.

Tác dụng phụ của thuốc VIBATAZOL

Trong quá trình sử dụng VIBATAZOL thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Quá mẫn: Phát ban, nổi mày đay, ban đỏ, ngứa, sốt…
  • Thận: Có thể xảy ra suy thận cấp hoặc các dấu hiệu khác của suy thận (tăng BUN, tăng creatinine, giảm lượng nước tiểu, protein niệu…).
  • Sốc:  này có thể gây sốc, tuy hiếm, với các triệu chứng như khó chịu, cảm giác bất thường ở miệng, thở khò khè, chóng mặt, cảm giác muốn đi cầu, ù tai và đồ mồ hôi…
  • Gan: Có thể gặp tăng SGOT, SGPT, Alkaliphosphatase và bilirubin – huyết
  • Hô hấp: Viêm phổi mô kẽ và hội chứng PIE có thể xày ra tuy hiếm, với các triệu chứng: sốt, ho, khó thở, bất thường trong X quang ngực và tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Bội nhiễm: Viêm miệng và nhiễm nấm Candida có thể xảy ra tuy hiếm.
  • Tiêu hóa: Viêm kết tràng giả mạc với những triệu chứng như sốt, đau bụng, tăng bạch cầu, tiêu chảy đi kèm với phân lòng và có máu có thể xảy ra.
  • Tình trạng thiếu vitamin: Triệu chứng thiếu vitamin K (giảm prothrombin huyết, dễ xuất huyết) và triệu chứng thiếu vitamin B (viêm lưỡi, viêm miệng, chán ãn, viêm dây thần kinh…) CÓ thể xảy ra tuy hiếm.
  • Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm hồng cầu, tăng bạch cầu ưa eosin. Đã có báo cáo về tình trạng thiếu máu tan huyết xảy ra khi dùng chung thuốc với các kháng sinh thuộc nhóm cefem khác.
  • Tác dụng không mong muốn khác: Nhức đầu, đau tại vị trí tiêm, viêm tĩnh mạch, rét run có thể xảy ra.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng VIBATAZOL. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng cpinephrin, oxygen, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).

Các trường hợp bị viêm đại tràng mảng giả thể nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cần xem xét cho dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị với thuốc uổng metronidazol. Nếu bị co giật, phải ngừng sử dụng thuốc. Có thể điều trị với thuốc chống co giật nếu có chi định lâm sàng.

Quá liều và cách xử trí

Trong những trường hợp nhiễm trùng nặng, tăng liều tối đa Cefoperazone lên đến 8g/ ngày, chia làm 2 lần, hoặc dùng liều 12g ngày chia làm 3 lần, hoặc có trường hợp dùng đến 16g/ ngày vẫn không có biến chứng nào trên bệnh nhân.

Xử trí quá liều:

Có ít thông tin và ngộ độc cấp Cefoperazon và Sulbactam ở người. Quá liều có thề gây ra biểu hiện quá mức của các tác dụng không mong muốn đã biết. Vì nồng độ beta – lactam cao trong dịch não tủy có thể gây các tác dụng thần kinh gồm cả co giật nên cần lưu ý. Cả Cefoperazon và Sulbactam đều thẩm lọc được nên cỏ thể dùng biện pháp này để thài thuốc ra khỏi cơ thể khi có quá liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefoperazon là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có hoạt tính kháng lại các vi khuẩn nhạy cảm trong giai đoạn nhân lên bằng cách ức chế sinh tổng hợp Mucopeptide ở vách tế bào vi khuẩn. Sulbactam không có hoạt tính kháng khuẩn hữu ích, ngoại trừ Neisseriaceae và Acinetobacter. Tuy nhiên nghiên cứu sinh hóa với các hệ thống vi khuẩn không có tế bào cho thấy Sulbactam là chất ức chế không hồi phục hầu hết các Beta – lactamase. Sulbactam có khả năng ngăn cản các vi khuẩn để kháng phá hủy các Penicillin và Cephalosporin và có tác dụng với các Penicillin và Cephalosporin. Do Sulbactam cũng gắn với một số một số protein gắn kết với Penicillin, các chủng nhạy cảm trở nên nhạy cảm hơn đối với kết hợp Cefoperazon – Sulbactam hơn là với Cefoperazon đơn thuần.

Chủng nhạy cảm với thuốc:

Kết hợp Cefoperazon — Sulbactam có hoạt tính kháng lại tất cả các vi khuẩn nhạy cảm với Cefoperazon. Ngoài ra, nó còn có hoạt tính cộng lực (nồng độ ức chế tối thiểu giảm 4 lần so với mỗi thành phần) đối với nhiều loại vi khuẩn nhất là đối với những loại vi khuẩn sau: Haemophilus influenzae, Bacteroides và Staphylococcus spp, Acinetobacter calcoacetius, Enterbacter aerogenes, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Citrobacter cloacae, Citrobacter diversus.

Kết hợp Cefoperazon – Sulbactam cỏ hoạt tính in vitro kháng lại rất nhiều vi khuẩn quan trọng trên lâm sàng: Vi khuân Gram dương: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Strepotococcus pneumoniae, Stepotococcus pyogenes, Strepotococcus agalactiae, hau het các chủng /3 – hemolytic streptococi khác và nhiều chủng Streptococcus faecalis.

Vi khuẩn Gram âm: Escherichia coll, Klebsiella, Enterobacter và Citrobacter spp, Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganelia morgani (Proteus morganii’) Providencia rettgeri (Proteus rettgeri), Providencia sp, Seratia sp, Salmonella và Shigella spp, Pseudomonas aeruginosa và một so Pseudomonas khác, Acinetobacter calcoacetius, Neisseria gonorrhoeae, N. meningitidis, Bordetella pertissis và Yersinia enterocolitica.

Vi khuẩn yếm khí: Trực khuẩn Gram âm (kể cả Bacteroides fragilis, những Bacteroides và Fusobacterium spp khác). Trực khuẩn Gram dương (kể cả Clostridium, Eubacterium và Lactobacillus spp.) cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ( kể cả Peptococcus, Peptostreptococcus và Veilonella spp.

Đặc tính dược động học

Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh sau khi dùng 2g Cefoperazon /Sulbactam (lg sulbactam/lg cefoperazon) tiêm tĩnh mạch sau 5 phút là 130,2 mcg/m) cho sulbactam và 236,8 mcg/ml cho cefoperazone. Điều này chứng tỏ sulbactam có thể tích phân phối cao hơn (Vd=18,0- 27,6L) so với cefoperazon (Vd= 10,2-11,3L).

Sau khi tiêm bắp 1,5g Cefoperazon /Sulbactam (0,5g sulbactam/lg cefoperazon), nồng độ đinh trong huyết thanh của sulbactam và cefoperazone đạt được sau 15 phút – 2 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh là 19,0 mcg/ml cho sulbactam và 64,2 mcg/rnl cho cefoperazone.

Cả Cefoperazon và Sulbactam phân phối tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể kể cả dịch mật, túi mật, da, ruột thừa, ống dẫn trứng, buồng trứng, tử cung và các nơi khác.

Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa Cefoperazon và Sulbactam khi dùng kết hợp hai chất này. Sau liều điều trị, không cỏ thay đồi đáng kể về dược động học của Cefoperazon hoặc Sulbactam và không có tích lũy thuốc khi dùng mỗi 8-12 giờ.

Thài trừ: Khoảng 25% liều dùng cùa Cefoperazon và 84% liều dùng cùa Sulbactam được thải trừ bởi thận. Hầu hết liều còn lại của Cefoperazon được thải trừ bởi mật. Sau khi dùng Cefoperazon/Sulbactam, thời gian bán hủy trung bình cùa Cefoperazon là 1,7 giờ và của Sulbactam là 1 giờ. Nồng độ trong huyết thanh ti lệ với liều dùng.

Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan: xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.

Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận:

Ở những bệnh nhân với các mức độ chức năng thận khác nhau khi cho dùng Cefoperazon/Sulbactam, độ thanh thải sulbactam tương quan rõ với độ thanh thải creatinine. Bệnh nhân suy chức năng thận hoàn toàn cho thấy cỏ thời gian bán hủy sulbactam kéo dài rõ rệt (trung bình 6,9 và 9,7 giờ trong các nghiên cứu riêng biệt). Thầm phân làm thay đổi dáng kể thời gian bán huỷ, độ thanh thải toàn thân và thể tích phân phối sulbactam. Không có thay đổi đáng kể về dược * động học của cefoperazone ở các bệnh nhân suy thận.

Sử dụng ở người lớn tuổi:

Dược động học của Cefoperazon/Sulbactam đã được nghiên cứu trên người cao tuổi có tình trạng suy thận và có ảnh hưởng chức năng gan. Cả hai chất sulbactam và cefoperazon đều có thời gian bán huỳ tăng, độ thanh thải giảm và thể tích phân phối tăng khi so với người tình nguyện khoẻ mạnh.

Dược động học của sulbactam tương quan rõ với mức độ suy thận trong khi với cefoperazone tương quan rõ với mức độ suy gan.

Sử dụng ở trẻ em:

Các nghiên cứu thực hiện ở trẻ em cho thấy không có thay đổi đáng kể về dược động học của 2 thành phần Cefoperazon/Sulbactam so với người lớn. Thời gian bán huỷ trung bình của sulbactam ở trẻ em là 0,91-1,42 giờ và của cefoperazon là 1,44-1,88 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng VIBATAZOL

  • Không nên dùng  VIBATAZOL quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả VIBATAZOL

VIBATAZOL được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu cam, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất phẩm.

Lý do nên mua VIBATAZOL tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng VIBATAZOL

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp x 10 lọ , kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: bột pha tiêm.

VIBATAZOL mua ở đâu

VIBATAZOL có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

VIBATAZOL giá bao nhiêu

VIBATAZOL có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19057-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm VCP

Xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)