Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 1 bơm tiêm |
| Thương hiệu | Gennova |
| Chuyên mục | Ung thư |
| Số đăng ký |
QLSP-1150-19
|
| Nhà sản xuất | Gennova Biopharmaceutials Ltd. |
| Hoạt chất | Erythropoietin concentrate solution (Epoetin alfa) Erythropoietin 2000IU/ml |
| Thành phần | Erythropoietin concentrate solution Erythropoietin |
Vintor 2000mg chỉ định điều trị thiếu máu ở bệnh nhân suy thân mạn tính; Điều trị thiếu máu ở bệnh nhân ung thư hóa trị liệu; Điều trị thiếu máu ở bệnh nhân nhiễm HIV điều trị bằng zidovudin…
Vintor 2000mg được chỉ định điều trị
Điều trị thiếu máu ở bệnh nhân nhiễm HIV điều trị bằng zidovudin:
- Erythropoietin được chỉ định điều trị thiếu máu do điều trị bằng zidovudin ở bệnh nhân nhiễm HIV khi nồng độ erythropoietin nội sinh < 500 mlư/ml và bệnh nhân dùng zidovudin ở liều <4200 mg/tuần.
Điều trị thiếu máu ở bệnh nhân suy thân mạn tính:
- Erythropoietin được chỉ định được điều trị thiếu máu do suy thận mạn, bao gồm cả bệnh nhân thầm phân và không thẩm phân.
Điều trị thiếu máu ở bệnh nhân ung thư hóa trị liệu:
- Erythropoietin được chỉ định điều trị thiểu máu ở bệnh nhân có khối u ác tính không thuộc tủy xương khi thiếu máu là do ảnh hưởng cùa việc dùng hóa trị liệu ức chế túy. Erythropoietin được chi định đề giảm nhu cầu truyền máu ở những bệnh nhân đang dùng hóa trị liệu trong tối thiểu là 2 tháng.
Giảm nhu cầu truyền hồng cầu ở bệnh nhân phẫu thuật không bắt buộc, không thuộc tim mạch:
- Erythropoietin được chỉ định làm giảm nhu cầu truyền hồng cầu ở bệnh nhân có hemoglobin > 10 tói < 13 g/dL có nguy CO’ cao mất máu do phẫu thuật. Erythropoietin không được chỉ định cho bệnh nhân cho máu trước khi phẫu thuật để truyền máu bản thân.
Erythropoietin không được chỉ định:
- Ở bệnh nhân ung thư điều trị bằng hormon, sản phẩm sinh học, hoặc xạ trị đồng thời có hóa trị liệu.
- Bệnh nhân ung thư điều trị bằng hóa trị liệu ức chế tủy.
- Bệnh nhân có kế hoạch phẫu thuật, đồng ý hiến máu bản thân.
- Bệnh nhân phẫu thuật tim hoặc mạch.
Là chất thay thế cho truyền hồng cầu ở bệnh nhân yêu cầu truyền máu cấp cứu.
Hoạt chất: Erythropoietin concentrated solution Ph.Eur 2000IU (Epoetin alfa)
Tá dược: Dung dịch albumin (albumin huyết thanh người), natri clorid, natri citrate dihydrat, acid citric monohydrat, nước pha tiêm.
Thuốc dùng theo đường tiêm
Đánh giá sắt:
Bệnh nhân có bệnh thận mạn tính (CKD): Ưu tiên dùng đưòng tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân thâm tách máu và thẩm phân phúc mạc. Trường hợp không thề dùng đường tiêm tĩnh mạch, có thể dùng đường tiêm dưói da khi đã cân nhắc kỹ lọi ích/nguy cơ.
Khi khói đầu hoặc điều chỉnh chế độ điều trị, theo dõi nồng độ hemoglobin ít nhất hàng tuần cho tói khi ôn định, sau đó theo dõi hàng tháng. Khi điều chinh chế độ điều trị, cần xem xét tỉ lệ tăng, giảm hemoglobin, sự đáp ứng của tác nhân kích thích erythropoietin (ESA) và sự biến đổi hemoglobin. Sự thay đổi hàm lượng hemoglobin có thể không cần điều chỉnh liều.
Không tăng liều nhiều hơn 1 lần/4 tuần. Có thế giảm liều thường xuyên hơn. Tránh điều chỉnh liều dùng quá nhiều.
Đối với bệnh nhân suy thận mạn có thẩm phân:
Đối với bệnh nhân suy thận mạn không thẩm phân:
Bệnh nhân HIV điều trị bằng zidovudin:
Liều khởi đầu: Đối với người lớn có erythropoietin huyết thanh < 500 mlU/mL đang điều trị bàng zidovudin vói liều < 4200 mg/tuần, liều khói đầu khuyến cáo là 100 lU/kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm duới da 3 lần/tuần trong 8 tuần.
Liều duy trì:
Bệnh nhân ung thư hóa trị liệu:
Chỉ dùng erythropoietin ở bệnh nhân ung thư hóa trị liệu khi hemoglobin < 10 g/dL, và nếu có kế hoạch hóa trị liệu trong ít nhất 2 tháng nữa. Dùng liều thấp nhất cần thiết để tránh truyền hồng cầu.
Liều khởi đầu khuyến cáo:
Người lớn:
Bệnh nhân nhi:
Giảm liều: Giảm liều 25% nếu:
Không dùng thuốc nếu hemoglobin đạt nồng độ cần thiết để tránh truyền hồng cầu. Tái điều trị với liều thấp hon 25% so vói liều trước đó khi hemoglobin ở nồng độ cần truyền hồng cầu.
Tăng liều: Sau khi điều trị 4 tuần, nếu hemoglobin tăng < Ig/dL và duy trì múc < 10 g/dL, tăng liều tới:
Sau 8 tuần điều trị, nếu không có đáp ứng đánh giá bởi nồng độ hemoglobin hoặc vẫn cần truyền hồng cầu, ngưng sử dụng erythropoietin.
Bệnh nhân phẫu thuật:
Liều khuyến cáo:
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch đưọc khuyến cáo điều trị vói erythropoietin.
Chuẩn bị và cách dùng erythropoietin:
Tăng tỉ lệ tử vong, biến cố tim mạch nặng, huyết khối và đột quỵ:
Tăng nguy cơ tử vong và/hoặc nguy cơ di căn hoặc tái phát khối u:
Động kinh:
Albumin người:
Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần (PRCA)
Tăng huyết áp:
Thiếu hoặc mất hemoglobin đáp ứng với erythropoietin:
Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng:
Thẩm phân máu:
Theo dõi cận lâm sàng:
Bệnh nhân nhi:
Ngưòi cao tuổi: không quan sát thấy sự khác biệt về an toàn và hiệu quả quan sát thấy giữa người cao tuổi và bệnh nhân ít tuổi hơn.
Thời kỳ mang thai: Nhóm C. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ có thai. Chỉ dùng erythropoietin trong thai kỳ khi lợi ích mang lại vượt trội nguy cơ đối với thai.
Thời kỳ cho con bú: Không rõ erythropoietin có tiết vào sữa mẹ hay không. Có nhiều thuốc được tiết vào sữa mẹ, cần thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ đang nuôi con bú.
Thuốc có thể gây một sổ tác dụng ngoại ý trên thần kinh. Bệnh nhân cần thận trọng để tránh các hoạt động nguy hiểm như lái xe hay vận hành máy móc trong thời gian này.
Không có bằng chứng về sự tương tác giữa erythropoietin với các thuốc khác.
Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần (PRCA) sau nhiều tháng đến nhiều năm điều trị bằng erythropoietin đã được ghi nhận với ti lệ rất hiếm gặp (<1/10000). (xem thêm mục Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc
Liều tối đa erythropoietin được dùng an toàn đơn liều hoặc đa liều chưa được xác định. Liều lên tói 1500 lU/kg 3 lần/ngày trong 3 hoặc 4 tuần đã được dùng ở’ người lớn mà không có độc tính nào do erythropoietin. Điều trị vói erythropoietin có thế dẫn tới tăng hồng cầu nếu không theo dõi hemoglobin chặt chẽ và không điều chinh liêu phù họp. Neu khoáng mục tiêu bị vượt quá, có thể ngưng erythropoietin tạm thời cho tới khi hemoglobin nằm trong khoảng mục tiêu đề xuất; có thể tái điều trị bang erythropoietin vói liều thấp hon. Nếu hồng cầu tăng đáng quan tâm, có thể chỉ định mở tĩnh mạch để giảm hemoglobin.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Mã ATC: B03XA01.
Cơ chế tác dụng: Erythropoietin tái tổ hợp ở người (r-Hu-EPO) kích thích sự sinh hồng cầu bằng cơ chế giống như erythropoietin nội sinh. Ở bệnh nhân suy thận mạn tính (CRF), việc sản xuất erythropoietin bị suy giảm và chính sự suy giảm erythropoietin là nguyên nhân chính gây ra thiếu máu. Erythropoetin đã cho thấy kích thích sự sinh hồng cầu ó’ bệnh nhân thiếu máu do suy thận mạn tính.
Bằng chứng đầu tiên về khả năng đáp ứng sau khi điều trị 3 lần/tuần vói erythropoietin là sự gia tăng sổ lượng hồng cầu lưới trong vòng 10 ngày, sau đó là sự gia tăng số lượng tế bào hồng cầu, hemoglobin và hematocrit, thưòng trong vòng 2-6 tuần. Tỷ lệ gia tăng hematocrit ở các bệnh nhân thay đổi khác nhau và phụ thuộc vào liều erythropoetin trong khoáng điều trị từ 50 – 300 ĨU/kg. 3 lần/tuần. Không quan sát thấy đáp ứng sinh học cao hơn.
Ở người lớn và trẻ em suy thận mạn tính, thời gian bán thải của erythropoietin trong huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch là từ 4 – 13 giờ. Thời gian bán thải ở người suy thận mạn tính cao hơn khoảng 20% so với người khỏe mạnh. Sau khi tiêm dưói da, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong vòng 5-24 giờ. Thời gian bán thải ở người lớn có độ thanh thải creatinin huyết thanh > 3 mg/dL, không thấm phân tương đương với có thấm phân. Dữ liệu dược động học cho thấy không có sự khác nhau rõ ràng giữa thời gian bán thải erythropoietin ở bệnh nhân người lớn trên hoặc dưới 65 tuổi. Đặc tính dược động học ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên tương đương với người lớn. Chưa có dữ liệu đối vói trẻ sơ sinh. Thể tích phân bổ gấp khoảng 1,5-2 lần và độ thanh thải cao hơn khoảng 3 lần ở trẻ sinh non so với người lớn khỏe mạnh
Tuân thủ chặt chẽ các điều kiện bảo quản: bảo quản thuốc ở 2 – 8°c trong bao bì đóng gói ban đầu và không lắc hoặc để đông đá, tránh ánh sáng.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp chứa 1 bơm tiêm đóng sẵn 1 ml dung dịch tiêm, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Thuốc Vintor 2000mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Vintor 2000mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: QLSP-1150-19
Gennova Biopharmaceutials Ltd
Địa chỉ: Plot No. P-1. ITBT Park, Phase II, MIDC, Hinjwadi, Pune 411057, Maharashtra state – Ấn Độ Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.