Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

ZAVERUCIN, điều trị bệnh bạch cầu cấp

10 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Korea United Pharm
Chuyên mục
Thành phần

ZAVERUCIN Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị bệnh bạch cầu thể tủy cấp ở người lớn và dùng trong điều trị bệnh bạch cầu thể lympho cấp ở trẻ em.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của ZAVERUCIN

ZAVERUCIN được chỉ định điều trị bệnh bạch cầu thể tủy cấp ở người lớn và dùng trong điều trị bệnh bạch cầu thể lympho cấp ở trẻ em.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của ZAVERUCIN

ZAVERUCIN bao gồm những thành phần chính như là

Idarubicin hydroclorid 5 mg

Tá dược: Lactose monohydrat.

Hướng dẫn sử dụng ZAVERUCIN

ZAVERUCIN cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

  • Pha Idarubicin lọ 5 mg tương ứng với 5 ml dung dịch tiêm natri clorid 0,9% để có nồng độ cuối cùng 1 mg/ ml Idarubicin. Không dùng dung môi có chất kìm khuẩn. Phải tiêm chậm (10 – 15 phút) vào ống dây truyền cho chảy tự do vào tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%. Dây truyền phải nối vào một kim bướm và nên luồn vào một tĩnh mạch lớn. Loại bỏ dung dịch thuốc không dùng.

Chú ý: Phải đeo kính bảo vệ, mang găng tay, mặc áo choàng khi pha và tiêm truyền thuốc đê tránh thuốc dính vào da và nhât là vào mắt. Nếu da bị dính thuốc phải rửa ngay bằng xà phòng và nước thật kỹ. Nếu mắt bị dính thuốc phải tưới rửa ngay theo phương pháp chuẩn của nhãn khoa.

Liều dùng:

Tiêm tĩnh mạch:

Trẻ em:

  • Bệnh bạch cầu: 10 – 12 mg/m2 diện tích cơ thể, 1 lần mỗi ngày, dùng trong 3 ngày, cứ 3 tuần nhắc lại.

Bệnh bạch cầu thể tủy cấp ở người lớn:

  • 12 mg/ m2/ ngày, trong 3 ngày, tiêm tĩnh mạch chậm (10 – 15 phút) phối hợp với Cytosin arabinosid. Cytosin arabinosid được dùng với liều 100 mg/m2/ngày trong 7 ngày, truyền liên tục hoặc với liều đầu tiên 25 mg/m2 tiêm cả liều rồi tiếp theo truyền liên tục 200 mg/m2/ngày, trong 5 ngày.
  • Hoặc dùng liều 8 mg/ m2/ ngày, trong 5 ngày, tiêm tĩnh mạch chậm (10 – 15 phút), dùng đơn liều hoặc phối hợp.

Liều dùng ở bệnh nhân suy thận:

  • Với người suy thận, điều chỉnh liều như sau: Nồng độ crealinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 176,8 pmol/L (2 mg/dL), liều giảm 25%.

Liều dùng ở bệnh nhân suy gan:

  • Với người suy gan, nếu bilirubin 25,7 – 85,5 pmol/L (1,5-5 mg/dL) hoặc aspartat transaminase 60 – 180 đơn vị thì giảm liều 50%. Nếu bilirubin > 85,5 pmol/L (5 mg/dL) hoặc aspartat transaminase lớn hơn 180 đơn vị thì không dược dùng thuốc.

Hướng dẫn xử trí khi thuốc thoát mach:

  • Chườm ngay đá trong 30 – 60 phút, sau đó, bỏ ra rồi lại chườm sau mỗi 15 phút. Chườm trong một ngày. Có thể dùng bọc đá hoặc túi chườm nước đá. Làm lạnh chỗ đau trong 24 giờ nếu bệnh nhân chịu được. Nâng cao chi có thuốc thoát mạch và để nghỉ trong vòng 24 – 28 giờ, sau đó để trở lại hoạt động bình thường nếu chịu được. Chườm đá sẽ ức chế được độc tính tế bào cua thuốc gây phồng rộp.
  • Không được chườm nóng hoặc dùng natri bicarbonat vì có thể gây tổn hại mô tại chỗ.

Chống chỉ định sử dụng ZAVERUCIN

  • Bệnh nhân bị suy tim nặng.
  • Bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim.
  • Bệnh nhân quá mẫn với Idarubicin, Daunorubicin hoặc bâ’t cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhàn bị rối loạn nhịp tim nặng.
  • Bệnh nhân bị suy tủy kéo dài.
  • Bệnh nhân bị nhiễm trùng không kiểm soát được.
  • Bệnh nhân đã điều trị trước đó với liều tích lũy tối đa Idarubicin và/hoặc các anlhracyclin và anthracenedion khác.
  • Bệnh nhân bị suy gan và suy thận nặng

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng ZAVERUCIN

ABINGEM-1GM, Điều trị ung thư buồng trứng, phổi, vú và tụy
Chỉ định của ABINGEM-1GM ABINGEM-1GM được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau...
0₫

Trong quá trình sử dụng  ZAVERUCIN, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Người cao tuổi nhạy cảm hơn và dễ bị các tai biến không mong muốn hơn so với người trẻ. Đối với người đã bị bệnh tim, hoặc bị suy giảm tủy xương, người đã điều trị bằng các anthracyclin khác, hoặc bằng các thuốc khác độc cho tim, idarubicin dễ gây độc cho tim. Xạ liệu pháp trước đây ở vùng trung thất, suy giảm nặng chức năng gan và/hoặc thận và nhiễm khuẩn là những yếu tố gây nguy cơ nặng. Trong một số thực nghiệm lâm sàng có kiểm soát, người ta đã nhận thây tỷ lệ tử vong do suy tùy ở người bệnh trên 55 tuổi cao hơn so với nguy cơ khi điều trị bằng Daunorubicin.
  • Trước và trong thời gian điều trị, người ta đã khuyến cáo phải kiểm tra lặp lại nhiều lần chức năng gan và thận, đồng thời phải kiểm tra đều đặn máu và chức năng tim.
  • Phân số tông máu từ thất trái (LVEF) được coi là cách đo tốt để phát hiện sự phát triển đáng sợ của bệnh cơ tim.
  • Phải tránh nồng độ acid uric cao do phá hủy tế bào bạch cầu bị bệnh và do đó cần phải giám sát nồng độ acid uric trong máu và phải điều trị. Có thể điều trị bằng Allopurinol để tránh bệnh thận do acid uric. Đưa thêm nhiều nước vào cơ thể cũng quan trọng để thận tăng cường bài xuất xanthin.
  • Idarubicin thoát mạch có thể gây hoại tử mô tại chỗ nặng. Thoát mạch có thê xảy ra, có hoặc không kèm theo cảm giác buốt hoặc rát bỏng, ngay cả khi hút máu trở lại tốt vào kim truyền. Nếu có triệu chứng hoặc dâu hiệu của thoát mạch, phải ngừng ngay tiêm hoặc truyền và bắt đầu lại ở một tĩnh mạch khác.

Sử dụng ZAVERUCIN cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Nếu phải dùng idarubicin khi mang thai hoặc người bệnh mang thai trong khi đang điều trị bằng idarubicin, phải thông báo cho bệnh nhân biết nguy cơ có thể xảy ra đốì với thai nhi. Phụ nữ có khả năng sinh đẻ phải được khuyến cáo tránh có thai khi dùng thuốc.

Phụ nữ cho con bú

Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa hay không nhưng do tiềm năng xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng đối với trẻ, nên mẹ phải ngừng cho con bú trước khi dùng thuốc.

Ảnh hưởng của ZAVERUCIN lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hiện chưa biết Idarubicin có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc hay không. Tuy nhiên thuốc có thể gây nhức đầu và cảm giác mệt mỏi sau khi hóa trị liệu, do đó bệnh nhân sử dụng thuốc không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của ZAVERUCIN

  • Tương tác gây tăng suy tủy khi phối hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh bạch cầu.
  • Tương tác gây tăng độc tim ở những người bệnh trước đã điều trị bằng các thuốc kìm tế bào gây độc tim.
  • Một số thuốc khác có thể tương tác với các anthracyclin như: Các vinca alcaloid (kháng chéo), Amphotericin B (tăng hâp thu thuốc) và Cyclosporin và Streptomicin (giảm độ thanh thải thuốc và tăng độc tính). Đa số tương tác thuốc đó mới chỉ được nghiên cứu in vitro, và cần phải được lâm sàng xác nhận.

TƯƠNG KỴ

  • Idarubicin tương ky với Fluorouracil, Etoposid, Dexamethason, Heparin, Hydrocortison, Methotrexat, Vincristin.
  • Trừ khi có những chỉ định đặc biệt, nói chung không nên hòa trộn với bất kì thuốc nào.

Tác dụng phụ của thuốc ZAVERUCIN

Trong quá trình sử dụng ZAVERUCIN thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Điều trị bằng Idarubicin rất hay gây các tác dụng không mong muốn. Có một số tác dụng không mong muốn rất nặng đến nỗi cần phải theo dõi người bệnh chặt chẽ trong và sau khi điều trị. Hầu hết các tác dụng không mong muôn phụ thuộc vào liều dùng, như suy giảm tủy xương. Tác dụng này xảy ra cấp tính và là một phản ứng không mong muốn phụ thuộc liều dùng nhiều nhất, đi cùng với nguy cơ độc cho tim. Trừ tác dụng phụ gây bệnh cơ tim, các tác dụng không mong muốn khác đều có thể hồi phục được.

Nguy cơ nhiễm khuẩn có thể rẫt nặng và đôi khi dẫn đến tử vong khi điều trị Idarubicin đơn độc hoặc khi phôi hợp với cytosin arabinosid. Độc tính đôi với tim như suy tim nặng, loạn nhịp câp nặng hoặc bệnh cơ tim có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Độc với tim có thể xuất hiện trong quá trình điều trị hoặc một vài tuần sau khi đã ngừng điều trị. Nguy cơ gây độc cơ tim có thể cao hơn, ở người bệnh được chiếu lia đồng thời hoặc từ trước vào vùng trung thất – trước tim hoặc ở người bệnh thiếu máu, suy tủy, nhiễm khuẩn, viêm màng ngoài tim do bệnh bạch cầu và/hoặc viêm cơ tim. Nguy cơ cao hơn khi liều tích lũy vượt 100 mg/m2.

Viêm niêm mạc miệng thường xuất hiện trong vòng 3-10 ngày sau khi bắt đầu điều trị.

  • Thần kinh trung ương: Đau đầu, sốt, co giật.
  • Ngoài da: Rụng tóc, ban đỏ, mày đay.
  • Tiêu hóa: Viêm niêm mạc, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm miệng.
  • Tiết niệu – sinh dục: Nước tiểu đỏ.
  • Máu: Chảy máu, thiếu máu, ức chế tủy xương, giảm bạch cầu (thấp nhất: 8-29 ngày).
  • Tại chỗ: Hoại tử chỗ thoát mạch, dải ban đỏ, rộp da.
  • Thần kinh – cơ – xương: Bệnh thần kinh ngoại vi.
  • Tim mạch: Loạn nhịp tim, biến đổi điện tim, bệnh cơ tim, suy tim sung huyết, nhiễm độc cơ tim, loạn nhịp tim cấp tính đe dọa tính mạng.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng acid uric huyết.
  • Gan: Tăng enzym gan hoặc bilirubin.
  • Khác: Nhiễm khuẩn.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều: Suy tủy nặng và tăng nhiễm độc đường tiêu hóa.

Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị hỗ trợ là cần thiết, bao gồm: Truyền tiểu cầu, kháng sinh, điều trị triệu chứng viêm niêm mạc. Thẩm tách màng bụng và thẩm tách thận nhân tạo cũng không chắc chắn là có hiệu quả điều trị và giảm độc.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Idarubicin là 4-demethoxy daunorubicin. Idarubicin là một thuốc tương tự Daunorubicin, xen vào giữa các cặp base của DNA, có tác dụng ức chế tổng hợp acid nucleic, tương tác với topoisomerase II và cũng tương tác vơi màng tế bào và biến đổi chức năng màng; điều này có thể góp một phần quan trọng trong cả tác dụng chống ung thư và gây độc cho tim của thuốc. Trong cấu trúc anlhracyclin của Idarubicin, không có nhóm methoxy ở vị trí 4, nên thuốc có ái lực cao với lipid và do đó tăng khả năng thâm nhập tế bào so với các anthracyclin khác.

Đặc tính dược động học

Ở người lớn bị bệnh bạch cầu với chức năng thận và gan bình thường, sau khi được tiêm tĩnh mạch 10 đến 12 mg/ m2 Indarubicin mỗi ngày trong 3 đến 4 ngày, điều trị đơn độc hoặc phối hợp với Cytarabin thây có một giai đoạn phân bố nhanh với thể tích phân bố rất cao, điều đó chứng tỏ thuốc gắn mạnh vào mô. Độ thanh thải huyết tương gấp 2 lần lưu lượng huyết tương dự kiến xảy ra ở gan, chứng tỏ chuyển hóa ngoài gan mạnh. đào thải chủ yếu qua mật và ở mức độ ít hơn qua thận, phần lớn dưới dạng chất chuyển hóa ban đầu (Idarubicinol). /

Tốc độ đào thải Idarubicin ra khỏi huyết tương chậm, với nửa đời cuối ước tính trung bình 22 giờ (phạm vi: 4 đến 46 giờ) khi dùng đơn độc và 20 giờ (phạm vi: 7 đến 38 giờ) khi dùng phối hợp với Cytarabin. Idarubicinol đào thải chậm hơn nhiều so với Idarubicin, với nửa đời cuối ước tính trung bình trên 45 giờ, do đó nồng độ Idarubicinol trong huyết tương được duy trì dài hơn 8 ngày. Vì Idarubicinol cũng có hoạt tính độc tế bào nên có thể góp phần vào tác dụng của Idarubicin.

Ở người rối loạn chức năng gan vừa hoặc nặng, chuyển hóa Idarubicin có thể bị rối loạn và dần đến nồng độ thuốc toàn thân cao hơn.

Nồng độ đỉnh Idarubicin trong tế bào đạt được ít phút sau khi tiêm. Nồng độ Idarubicin và Idarubicinol trong tế bào máu có nhân và tế bào tủy gấp hơn một trăm lần nồng độ trong huyết tương. Tốc độ mất đi của Idarubicin trong huyết tương và trong tế bào tương tự như nhau, với nửa đời cuối khoảng 15 giờ. Nửa đời cuối của Idarubicinol trong tế bào là khoảng 72 giờ.

Idarubicin và Idarubicinol gắn vào protein huyết tương người với tỷ lệ tương ứng 97% và 94%. Nồng độ Idarubicin và chât chuyển hóa có hoạt tính trong dịch não tủy đã được định lượng, nhưng kết quả đang cần được đánh giá về mặt lâm sàng.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng ZAVERUCIN

  • Không nên dùng  ZAVERUCIN quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả ZAVERUCIN

ZAVERUCIN được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu xám, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua ZAVERUCIN tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng ZAVERUCIN

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.

ZAVERUCIN mua ở đâu

ZAVERUCIN có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

ZAVERUCIN giá bao nhiêu

ZAVERUCIN có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN2-19-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Korea United Pharm. Inc.

153 Budong-Ri, Seo-Myeon, Yeongi-kun, Chungnam Hàn Quốc

Xuất xứ

Hàn Quốc

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)