Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Korea United Pharm |
| Chuyên mục | Ung thư |
| Thành phần | Idarubicin hydrochloride |
ZAVERUCIN Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị bệnh bạch cầu thể tủy cấp ở người lớn và dùng trong điều trị bệnh bạch cầu thể lympho cấp ở trẻ em.
ZAVERUCIN được chỉ định điều trị bệnh bạch cầu thể tủy cấp ở người lớn và dùng trong điều trị bệnh bạch cầu thể lympho cấp ở trẻ em.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
ZAVERUCIN bao gồm những thành phần chính như là
Idarubicin hydroclorid 5 mg
Tá dược: Lactose monohydrat.
ZAVERUCIN cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Chú ý: Phải đeo kính bảo vệ, mang găng tay, mặc áo choàng khi pha và tiêm truyền thuốc đê tránh thuốc dính vào da và nhât là vào mắt. Nếu da bị dính thuốc phải rửa ngay bằng xà phòng và nước thật kỹ. Nếu mắt bị dính thuốc phải tưới rửa ngay theo phương pháp chuẩn của nhãn khoa.
Tiêm tĩnh mạch:
Trẻ em:
Bệnh bạch cầu thể tủy cấp ở người lớn:
Liều dùng ở bệnh nhân suy thận:
Liều dùng ở bệnh nhân suy gan:
Hướng dẫn xử trí khi thuốc thoát mach:
Trong quá trình sử dụng ZAVERUCIN, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai
Nếu phải dùng idarubicin khi mang thai hoặc người bệnh mang thai trong khi đang điều trị bằng idarubicin, phải thông báo cho bệnh nhân biết nguy cơ có thể xảy ra đốì với thai nhi. Phụ nữ có khả năng sinh đẻ phải được khuyến cáo tránh có thai khi dùng thuốc.
Phụ nữ cho con bú
Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa hay không nhưng do tiềm năng xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng đối với trẻ, nên mẹ phải ngừng cho con bú trước khi dùng thuốc.
Hiện chưa biết Idarubicin có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc hay không. Tuy nhiên thuốc có thể gây nhức đầu và cảm giác mệt mỏi sau khi hóa trị liệu, do đó bệnh nhân sử dụng thuốc không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
TƯƠNG KỴ
Trong quá trình sử dụng ZAVERUCIN thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Điều trị bằng Idarubicin rất hay gây các tác dụng không mong muốn. Có một số tác dụng không mong muốn rất nặng đến nỗi cần phải theo dõi người bệnh chặt chẽ trong và sau khi điều trị. Hầu hết các tác dụng không mong muôn phụ thuộc vào liều dùng, như suy giảm tủy xương. Tác dụng này xảy ra cấp tính và là một phản ứng không mong muốn phụ thuộc liều dùng nhiều nhất, đi cùng với nguy cơ độc cho tim. Trừ tác dụng phụ gây bệnh cơ tim, các tác dụng không mong muốn khác đều có thể hồi phục được.
Nguy cơ nhiễm khuẩn có thể rẫt nặng và đôi khi dẫn đến tử vong khi điều trị Idarubicin đơn độc hoặc khi phôi hợp với cytosin arabinosid. Độc tính đôi với tim như suy tim nặng, loạn nhịp câp nặng hoặc bệnh cơ tim có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Độc với tim có thể xuất hiện trong quá trình điều trị hoặc một vài tuần sau khi đã ngừng điều trị. Nguy cơ gây độc cơ tim có thể cao hơn, ở người bệnh được chiếu lia đồng thời hoặc từ trước vào vùng trung thất – trước tim hoặc ở người bệnh thiếu máu, suy tủy, nhiễm khuẩn, viêm màng ngoài tim do bệnh bạch cầu và/hoặc viêm cơ tim. Nguy cơ cao hơn khi liều tích lũy vượt 100 mg/m2.
Viêm niêm mạc miệng thường xuất hiện trong vòng 3-10 ngày sau khi bắt đầu điều trị.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều: Suy tủy nặng và tăng nhiễm độc đường tiêu hóa.
Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị hỗ trợ là cần thiết, bao gồm: Truyền tiểu cầu, kháng sinh, điều trị triệu chứng viêm niêm mạc. Thẩm tách màng bụng và thẩm tách thận nhân tạo cũng không chắc chắn là có hiệu quả điều trị và giảm độc.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Idarubicin là 4-demethoxy daunorubicin. Idarubicin là một thuốc tương tự Daunorubicin, xen vào giữa các cặp base của DNA, có tác dụng ức chế tổng hợp acid nucleic, tương tác với topoisomerase II và cũng tương tác vơi màng tế bào và biến đổi chức năng màng; điều này có thể góp một phần quan trọng trong cả tác dụng chống ung thư và gây độc cho tim của thuốc. Trong cấu trúc anlhracyclin của Idarubicin, không có nhóm methoxy ở vị trí 4, nên thuốc có ái lực cao với lipid và do đó tăng khả năng thâm nhập tế bào so với các anthracyclin khác.
Ở người lớn bị bệnh bạch cầu với chức năng thận và gan bình thường, sau khi được tiêm tĩnh mạch 10 đến 12 mg/ m2 Indarubicin mỗi ngày trong 3 đến 4 ngày, điều trị đơn độc hoặc phối hợp với Cytarabin thây có một giai đoạn phân bố nhanh với thể tích phân bố rất cao, điều đó chứng tỏ thuốc gắn mạnh vào mô. Độ thanh thải huyết tương gấp 2 lần lưu lượng huyết tương dự kiến xảy ra ở gan, chứng tỏ chuyển hóa ngoài gan mạnh. đào thải chủ yếu qua mật và ở mức độ ít hơn qua thận, phần lớn dưới dạng chất chuyển hóa ban đầu (Idarubicinol). /
Tốc độ đào thải Idarubicin ra khỏi huyết tương chậm, với nửa đời cuối ước tính trung bình 22 giờ (phạm vi: 4 đến 46 giờ) khi dùng đơn độc và 20 giờ (phạm vi: 7 đến 38 giờ) khi dùng phối hợp với Cytarabin. Idarubicinol đào thải chậm hơn nhiều so với Idarubicin, với nửa đời cuối ước tính trung bình trên 45 giờ, do đó nồng độ Idarubicinol trong huyết tương được duy trì dài hơn 8 ngày. Vì Idarubicinol cũng có hoạt tính độc tế bào nên có thể góp phần vào tác dụng của Idarubicin.
Ở người rối loạn chức năng gan vừa hoặc nặng, chuyển hóa Idarubicin có thể bị rối loạn và dần đến nồng độ thuốc toàn thân cao hơn.
Nồng độ đỉnh Idarubicin trong tế bào đạt được ít phút sau khi tiêm. Nồng độ Idarubicin và Idarubicinol trong tế bào máu có nhân và tế bào tủy gấp hơn một trăm lần nồng độ trong huyết tương. Tốc độ mất đi của Idarubicin trong huyết tương và trong tế bào tương tự như nhau, với nửa đời cuối khoảng 15 giờ. Nửa đời cuối của Idarubicinol trong tế bào là khoảng 72 giờ.
Idarubicin và Idarubicinol gắn vào protein huyết tương người với tỷ lệ tương ứng 97% và 94%. Nồng độ Idarubicin và chât chuyển hóa có hoạt tính trong dịch não tủy đã được định lượng, nhưng kết quả đang cần được đánh giá về mặt lâm sàng.
ZAVERUCIN được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu xám, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.
ZAVERUCIN có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
ZAVERUCIN có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN2-19-13
Korea United Pharm. Inc.
153 Budong-Ri, Seo-Myeon, Yeongi-kun, Chungnam Hàn Quốc
Hàn Quốc
Không hiển thị thông báo này lần sau.