Cách nuôi dưỡng trẻ em đã được nhiều báo đài và đơn vị chăm sóc sức khoẻ nhắc tới. Hôm nay Nhà Thuốc Thân Thiện sẽ giới thiệu đến quý vị cách nuôi dưỡng trẻ em dưới và trên 1 tuổi theo chương trình đào tạo của Viện Y Dược Tuệ Tĩnh.

Dinh dưỡng của trẻ trong năm đầu:

1/ Trẻ bú mẹ

Sữa mẹ:

Thành phần sữa mẹ:

Sữa non:

  • Được bài tiết ra trong 2 – 3 ngày đầu sau đẻ. Sữa có màu vàng nhạt, sánh đặc.
  • Có nhiều năng lượng protein và vitamin A, đồng thời lại có nhiều chất kháng khuẩn tăng cường miễn dịch cho trẻ.
  • Sữa non có tác dụng xổ giúp tống được phân su nhanh, hạn chế được vàng da kéo dài.
  • Sữa non tiết ra tuy ít nhưng chất lượng cao thỏa mãn nhu cầu của trẻ mới đẻ.

Sữa vĩnh viễn:

  • Protein sữa mẹ nhiều hơn sữa bò nên dễ tiêu hóa, trái với protein sữa bò chủ yếu là casein, khi vào dạ dày sẽ kết tủa thành thể tích lớn khó tiêu hóa. Suqax mẹ có đủ acid amin cần thiết và cân đối.
  • Lipid trong sữa mẹ là các acid béo không no là Linolenic, cần thiết cho sự phát triển của não, mắt và sự bền vững các mạch máu của trẻ. Lipid trong sữa mẹ dễ tiêu hóa hơn vì có men Lipase.
  • Glucid chủ yếu là Blactose tạo môi trường tốt cho vi khẩn Bifidus phát triển, một số Blactose ở trong ruột được chuyển hóa thành acid lactic làm dễ hấp thu ion Canxi.
  • Muối khoáng: chủ yếu dưới dạng dễ hấp thu (như ion canxi, sắt…)
  • Chứa nhiều vitamin cần thiết đặc biệt là vitamin A.
Cách nuôi dưỡng trẻ em dưới và trên 1 (một) tuổi!
Cách nuôi dưỡng trẻ em dưới và trên 1 (một) tuổi!

Các chất kháng khẩn trong sữa mẹ:

  • Sữa mẹ vô khuẩn, sạch sẽ, trẻ bú trực tiếp ngay, vi khuẩn không có điều kiện phát triển nên trẻ ít bị ia chảy.
  • Sữa mẹ có nhiều Globulin và các tế bào miễn dịch giúp trẻ tăng sức đề kháng.
  • Sữa mẹ có Lactoferin giúp trẻ đỡ bị tiêu chảy do thừa sắt.

Ưu điểm của việc nuôi con bằng sữa mẹ:

  • Cung cấp nguồn dinh dưỡng tối ưu cho trẻ
  • Gắn bó tình cảm mẹ con
  • Chống dị ứng, chống bệnh tật.
  • Thuận lợi, tiết kiệm cho người mẹ về kinh tế và thời gian
  • Bảo vệ sức khỏe cho bà mẹ: co hồi tử cung sau đẻ tốt, giúp mẹ chậm có thai, giảm tỷ lệ ung thư vú, ung thư tử cung.

Cách cho trẻ bú:

  • Bú sớm trước nửa giờ sau khi sinh.
  • Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu.
  • Cho trẻ bú theo nhu cầu.
  • Thời gian cho bú kéo dài trung bình từ 18 – 24 tháng. Không nên cai sữa quá sớm hoặc khi chưa đủ thức ăn thay thế hoàn toàn những bữa bú mẹ. Khi trẻ bị bệnh nhất là ta chảy không nên cai sữa. Khi cai sữa nên cai từ từ để trẻ có điều kiện thích nghi với chế độ ăn mới.
  • Thời gian mỗi bữa bú tùy từng trẻ. Cho trẻ bú kiệt một bên rồi mới chuyển sang vú khác để trẻ nhận được sữa cuối giàu chất béo.
  • Tùy theo tư thế thoải mái của người mẹ có thể ngồi hoặc năm cho con bú, nhưng phải bế trẻ áp sát vào lòng, đầu và thân trẻ nằm thẳng. Miệng trẻ mở rộng, để ngậm sâu vào quầng vú, căm của trẻ tỳ vào vú mẹ. Má của trẻ căng phông.

Trẻ ăn bổ sung:

Trong năm đầu cơ thể trẻ phát triển nhanh, đòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng cao. Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ dưới 1 tuổi nhưng không thể nuôi con bằng sữa mẹ đơn thuần từ lúc đẻ đến khi cai sữa. Khi trẻ được 6 tháng tuổi trẻ phải được ăn bổ sung.

Các loại thức ăn bổ sung: theo ô vuông thức ăn.

Công thức ô vuông
Công thức ô vuông

Chế độ ăn của trẻ từ 0 – 12 tháng

0 – 4 tháng:

  • Bú mẹ

5 tháng:

  • Bú mẹ
  • Bột lỏng 200ml x 1 bữa
  • Hoa quả nghiền 1 – 2 thìa

Trẻ 6 tháng:

  • Bú mẹ
  • Bột đặc 200ml x 1 bữa
  • Hoa quả nghiên 2 – 4 thìa

Trẻ 7 – 8 tháng:

  • Bú mẹ
  • Bột đặc 200ml x 2 bữa
  • Hoa quả nghiền 4 – 6 thìa

Trẻ 9 – 12 tháng:

  • Bột đặc 200ml x 3 bữa
  • Hoa quả nghiền 6 – 8 thìa
  • Bú mẹ

2/ Trẻ không bú sữa mẹ (nuôi nhân tạo)

Công thức tính lượng sữa hàng ngày:

Trẻ sơ sinh < 1 tuần tuổi:

  • X ( ml ) = 70xN ( Đối với trẻ < 3200g ). Hoặc:
  • X ( ml ) = 80xN (Đối với trẻ > 3200g)
  • N là số ngày tuổi

Trẻ > 1 tuần:

  • Tính số lượng sữa theo trọng lượng cơ thể:

Trẻ 2 – 6 tuần:

  • X ( ml ) = 1 / 5xP

Trẻ 6 tuần đến 4 tháng:

  • X ( ml ) = 1 / 6xP

Trẻ 4 – 6 tháng:

  • X ( ml ) = 1 / 7P

Số bữa sữa:

  • Trẻ sơ sinh: 8 bữa / 1 ngày
  • Trẻ 3 tháng: 7 bữa / 1 ngày
  • Trẻ 3 – 5 tháng: 6 bữa / 1 ngày
  • Trẻ > 6 tháng: 5 bữa / 1 ngày

Ăn bổ sung (giống trẻ được bú mẹ)

Trẻ cần ăn thêm nước hoa quả để tăng lượng vitamin.

Dinh dưỡng trẻ trên 1 tuổi

Giờ ăn:

Cần cho trẻ ăn theo giờ để tạo phản xạ có điều kiện và nhịp độ tiết dịch tiêu hóa tăng thêm sự thèm ăn cho trẻ. Số lân ăn phải hợp lý.

  • Trẻ < 18 tháng: 5 bữa /ngày
  • Trẻ > 18 tháng: 4 bữa/ ngày

Sự phân chia theo Calo của thức ăn dựa vào số lần ăn như sau:

Trẻ < 18 tháng (5b/ ngày):

  • Bữa sáng: 20 %
  • Bữa giữa sáng: 10 – 15 %
  • Bữa trưa: 35 – 40 %
  • Bữa chiêu: 10 – 15 %
  • Bữa tối 20 %

Trẻ < 18 tháng (4b/ ngày):

  • Bữa sáng: 15 – 20 %
  • Bữa giữa sáng:
  • Bữa trưa: 40 – 50 %
  • Bữa chiều: 10 – 15 %
  • Bữa chiều: 20 – 30 %

Chú ý:

  • Thức ăn của trẻ đa dạng và thay đổi theo tuổi
  • Thức ăn của trẻ được nấu nhừ nát
  • Vệ sinh dụng cụ, thực phẩm
  • Cho trẻ ăn hoa quả
5/5 (1 Review)
Chia sẻ tới mọi người