X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110156824
  • (SĐK cũ: VD-27924-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 21/03/2029
Tên thuốc
  • Aguzar 400
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 76133/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 08/12/2021
Hoạt chất
  • Etodolac
Hàm lượng
  • 400mg
Số quyết định
  • 181/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 21/03/2024
Đợt cấp
  • 193
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 100 viên, chai 200 viên
Tiêu chuẩn
  • USP 40
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 521, Khu phố An Lợi, Phường Hòa Lợi, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 521, Khu phố An Lợi, Phường Hòa Lợi, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Aguzar 400, Trị Giảm Đau, Kháng Viêm Trong Viêm Xương Khớp

18 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Me Di Sun
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-27924-17
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
Hoạt chất Etodolac
Thành phần

Aguzar 400 giúp giảm đau, kháng viêm, hỗ trợ điều trị cấp tính và dài hạn các triệu chứng viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Aguzar 400

Aguzar 400 được chỉ định điều trị cấp tính hay dài hạn các dấu hiệu và triệu chứng của những bệnh sau: Viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Aguzar 400

Aguzar 400 bao gồm những thành phần chính như là:

Etodolac: 400 mg

Tá dược: Tinh bột mì, Lactose, PVP K30, Avicel 101, Magnesi stearat, Aerosil, HPMC 606, HPMC s 615, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Green lake, vd 1 vién nén bao phim.

Hướng dẫn sử dụng Aguzar 400

Aguzar 400 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Nên uống thuốc cùng với bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn.

Người lớn:

Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp: 600-1000 mg/ngày chia làm 2-3 lần, điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng đến liều tối đa 1,2 g/ngay.

Cơn đau cấp: 200-400 mg cách mỗi 6-8 giờ đến liều tối đa thông thường 1 g/ngày mặc dù một số người đã được cho đến liều tối đa 1 g/ngày.

Liều Etodolac thường không cần điều chỉnh ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Aguzar 400

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

– Bệnh nhân quá mẫn cảm với etodolac và bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân nhạy cảm với aspirin hay NSAID khác.

– Đang trong tình trạng loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.

– Tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng liên quan đến điều trị NSAID.

– Bệnh nhân suy tim nặng, suy gan và suy thận nặng.

– Phụ nữ có thai từ tháng thứ 5 trở đi.

– Trẻ em dưới 15 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Aguzar 400

APURIC 200, Trị gút, tăng acid uric máu và phòng ngừa sỏi thận urat
Chỉ định của APURIC 200 APURIC 200 được chỉ định điều trị Người lớn: Tất...
0₫

Trong quá trình sử dụng Acneskinz, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Nên cẩn thận khi dùng etodolac cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ hay bệnh về mạch máu não.

này cũng nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ về bệnh tim mạch hay bệnh về động mạch ngoại biên.

Bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (xuất huyết dạ dày – ruột, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn), suy yếu chức năng gan hay thận, tiền sử bệnh hen hoặc các bệnh dị ứng.

Những người lớn tuổi có thê tăng tần số các phản ứng bất lợi do NSAIDs đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa.

Sử dụng trên trẻ em: Mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở bệnh nhi dưới 18 tuổi chưa được xác định.

chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nap galactose, thiéu Lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

có chứa tinh bột mì, bệnh nhân dị ứng lúa mì không nên dùng thuốc này.

Nguy cơ huyết khối tìm mạch:

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quy. có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tìm mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cân thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến có bát lợi, cần sử dụng AGUZAR 400 ở liều hàng ngày thấp » nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Sử dụng Aguzar 400 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không nên sử dụng ở phụ nữ mang thai, đặc biệt là từ tháng thứ 5 trở đi.

Phụ nữ cho con bú: Trong các nghiên cứu cho đến nay, NSAIDs có thể xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ rất thấp. Sự an toàn của etodolac trong thời gian cho con bú chưa được báo cáo. Vì vậy, nên ngừng cho con bú nếu việc điều trị là cần thiết.

Ảnh hưởng của Aguzar 400 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nếu gặp một số tác dụng không mong muốn ảnh hưởng lên hệ thần kinh như chóng mặt, quay cuồng, buồn ngủ, ngủ gà hay ảnh hưởng đến tầm nhìn thì cần tránh vận hành máy móc tàu xe.

Tương tác, tương kỵ của Aguzar 400

Tránh sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều hơn các NSAID (như aspirin) vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.

Etodolac có thể làm tăng nồng độ lithi trong máu do làm giảm thải trừ lithi ra khỏi cơ thể bởi thận. Nồng độ lithi tăng có thể gây ngộ độc lithi.

Etodolac có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc trị tăng huyết áp.

Glycosid tim (digoxin): NSAID có thể làm trầm trọng thêm suy tim, giảm GFR và làm tăng nồng độ trong huyết tương glycoside.

Mifepristone: NSAIDs không nên được sử dụng cho 8-12 ngày sau khi dùng mifepristone là NSAID có thê làm giảm hiệu lực mifepristone.

Corticosteroid: Gia tăng nguy cơ loét dạ dày hoặc chảy máu (xem phần 4.4).

Chất chống đông: NSAID có thể làm tăng tác dụng của các chất chống đông, chẳng hạn như warfarin. Thời gian prothrombin có thể kéo dài khi etodolac và các NSAID khác được dùng cùng với warfarin do đó dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu.

Kháng sinh quinolon: dữ liệu động vật cho thấy rằng NSAID có thể làm tăng nguy cơ co giật kết hợp với kháng sinh quinolon. Bệnh nhân dùng NSAIDs và quinolon có thê làm tăng nguy cơ co giật.

Chất chống tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI): Gia tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.

Tacrolimus: tăng nguy cơ có thể nhiễm độc thận khi NSAID được dùng chung với tacrolimus.

Zidovudine: Gia tăng nguy cơ độc tính huyết học khi NSAID được dùng Với Zidovudine. Có bằng chứng về tăng nguy cơ tụ máu ở bệnh nhân HIV (+), bệnh hay chảy máu được điều trị đồng thời với zidovudine và ibuprofen.

Xét nghiệm: Xét nghiém Bilirubin có thể cho kết quả dương tính giả do sự hiện diện của các chất chuyển hóa phenolic của etodolac trong nước tiểu.

Etodolac với tác dụng lên prostaglandin ở thận có thể làm thay đổi thải trừ dẫn đến làm tăng nồng độ trong huyết thanh của cyclosporin, methotrexat và làm tăng độc tính của những thuốc này.

Tác dụng phụ của thuốc Aguzar 400

Trong quá trình sử dụng Aguzar 400 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Máu và rối loạn hệ bạch huyết: Giảm tiêu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu.

Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo sau khi điều trị với thuốc NSAID. Đây có thể bao gồm phản ứng dị ứng không đặc hiệu và phản ứng phản vệ. Phản ứng trên đường hô hấp bao gồm bệnh hen, bệnh suyễn trầm trọng hơn, co thắt phế quản hoặc khó thở, hoặc các rối loạn da bao gồm phát ban của các loại khác nhau, ngứa, nổi mề đay, ban xuất huyết, phù mạch và hiếm hơn tróc vảy và bóng nước (bao gồm hoại tử biểu bì và hồng ban đa dạng).

Rối loạn hệ thống thần kinh: Trầm cảm, đau đầu, chóng mặt, mắt ngủ, lú lẫn, ảo giác, mất phương hướng, dị cảm, run, yếu, căng thắng và buồn ngủ, các báo cáo của bệnh viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt là ở những bệnh nhân có rối loạn tự miễn dịch, như lupus ban đỏ hệ thống, hỗn hợp bệnh mô liên kết), với các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, ói mửa.

Rối loạn mắt: Rối loạn thị giác (thị giác bất thường), viêm dây thần kinh thị giác.

Rối loạn tai: Ù tai, chóng mặt.

Các rối loạn tìm: Phù nề, cao huyết áp, tim hồi hộp, suy tim, đã được báo cáo kết hợp với điều trị NSAID. Sử dụng một số NSAIDs đặc biệt ở liều cao và dài hạn có thể liên quan với tăng nguy cơ các biến có huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim hay đột quy).

Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người già. Ngoài ra còn các triệu chứng: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau vùng thượng vị, viêm loét đại tràng, đau bụng, táo bón, đầy hơi, nôn ra máu, melaena, loét đường tiêu hóa, khó tiêu, ợ nóng, chảy máu trực tràng. Ít thường xuyên, viêm dạ dày; rất hiếm khi viêm tụy.

Rối loạn gan-mật: Chức năng gan bất thường viêm gan và vàng da.

Da: Bóng nước phản ứng bao gồm hội chứng Stevens Johnson và độc hoại tử biểu bì (rất hiếm) Nhạy cảm ánh sáng.

Rối loạn thận và tiết niệu: Khó tiểu, tiểu lắt nhắt (<1%), độc tính thận các hình thức khác nhau, bao gồm cả viêm thận kẽ, hội chứng thận và suy thận.

Rối loạn chung: Khó chịu, mệt mỏi, suy nhược, ớn lạnh, sốt.

Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng bao gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, ít khi tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, ngất xỉu, co giật occasionall. Trong trường hợp ngộ độc cấp tính có thê gây tổn thương gan, thận.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trong vòng 1 giờ sau khi ngộ độc có thể dùng than hoạt tính, hoặc rửa dạ dày nếu uống quá liều có khả năng đe dọa tính mạng. Theo dõi chặt chẽ chức năng gan, thận. Bệnh nhân phải được theo dõi ít nhất 4 giờ sau khi uống một lượng thuốc có khả năng gây độc. Nếu bị co giật thường xuyên và kéo dài nên điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Etodolac là một loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau, và hạ sốt. Giống với các thuốc kháng viêm không steroid khác, cơ chế tác động của etodolac liên quan đến sự ức chế tông hợp prostaglandin.

Đặc tính dược động học

Etodolac được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sau khi uống 200 mg etodolac, nồng độ đỉnh trong huyết tương 10 – 18 mcg/ ml đạt được trong vòng 1 – 2 giờ. Sau nhiều lần uống thuốc trong giới hạn liều điều trị, nồng độ trong huyết tương chỉ cao hơn chút ít so với sau khi uống một lần duy nhất. Có thê dùng etodolac ngay trong bữa ăn hoặc cùng lúc với thuốc kháng acid bởi vì mức độ hấp thu của Etodolac không bị ảnh hưởng khi thuốc được dùng sau bữa ăn hoặc với thuốc kháng acid.

Hơn 99% etodolac gắn kết với protein huyết tương.

Etodolac được chuyền hóa hầu hết ở gan.

Khoảng 72% liều uống được thải qua nước tiêu ở dạng chất chuyên hóa không có hoạt tính. 16% liều uống được thải qua phân. Thời gian bán thải của etodolac trong huyết tương là 6 – 7,4 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Aguzar 400

  • Không nên dùng  Aguzar 400 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Aguzar 400

Acneskinz được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. được đựng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Aguzar 400 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Aguzar 400

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Aguzar 400 mua ở đâu

Acneskinz có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Aguzar 400 giá bao nhiêu

Aguzar 400 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-27924-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

Địa chỉ: 521 khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Công ty Đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

Địa chỉ: 521 khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)